Tiêu đề của vận đơn: Bill of Lading, hoặc không cần ghi tiêu đề
Tên người chuyên chở (Shipping Company, Carrier): tên công ty hay hãng vận tải
Tên địa chỉ của Người giao hàng (Shipper, Consignor, Sender): thường là bên bán.
Người nhận hàng (Consignee): Nếu là vận đơn đích danh, ô này sẽ ghi tên và địa chỉ của người nhận hàng, nếu là vận đơn vô danh thì sẽ ghi "to (the) order", "to (the) order of..."
Bên được thông báo (Notify Party): ghi tên và địa chỉ của người nhận hàng hoặc ngân hàng mở L/C, để thông báo về thông tin hàng hóa, hành trình con tàu.
Nơi nhận hàng (Place of Receive)
Cảng bốc hàng lên tàu (Port of Loading)
Cảng dỡ hàng (Port of Discharge)
Nơi giao hàng (Place of Delivery)
Têu con tàu và số hiệu con tàu (Vessel and Voyage No.)
Số lượng B/L bản chính được phát hành (Number of Original)
Mã ký hiệu hàng hóa và số lượng (Marks and Numbers)
Số lượng và loại kiện hàng (Number and kind of Packages)
Mô tả hàng hóa (Description of Goods)
Trọng lượng tổng (Gross Weight) Trọng lượng bao gồm cả bì