Danh sách nhãn từ/ngữ pháp thông dụng

388 views
Skip to first unread message

Nguyễn Quốc Minh

unread,
May 8, 2013, 1:48:27 AM5/8/13
to xlnntn_khmt05
Hôm bữa mình có lên bảng làm bài thầy giao, thầy góp ý là mấy ký hiệu (nhãn) mình dùng chưa được chính xác, mà đúng thiệt, mấy ký hiệu mình dùng nó đều không theo một quy tắc nào cả. Một số cái đúng chuẩn nhưng lại gán sai. Ngoài ra còn chế thêm mấy cái ký hiệu khác nữa khiến số lượng nhãn quá nhiều, gây trở ngại cho việc gán nhãn sau này.

Mình thấy các bạn chủ yếu dùng nhãn tiếng Anh (mặc dù phân tích câu tiếng Việt) nên mình xin gửi lên cái danh sách nhãn từ pháp tiếng Anh, để có gì đọc ví dụ tiếng Anh khỏi bị bỡ ngỡ. Trong danh sách này có tới 36 nhãn, nhưng phân tích chủ yếu là tiếng Việt nên chắc chỉ còn khoảng 34 nhãn là dùng được, ngoài ra có một số nhãn hiếm gặp nên chắc chỉ còn lại cỡ 30 thôi. (danh sách trong file đính kèm)

Mấy cái nhãn từ pháp thì dễ rồi, chỉ cần nhớ hết là được, khi nào phân tích thì gán nó vào câu thôi, cái khó là bộ nhãn ngữ pháp. Theo như tìm hiểu thì bộ nhãn ngữ pháp của tiếng Anh nó gồm 12 nhãn sau:

01. ADJP = Adjective Phrase (ngữ tính từ)
02. ADVP = Adverb Phrase (ngữ trạng từ)
03. AUX = Auxiliary Verb Phrase (ngữ động từ có trợ động từ)
04. CONJP = Coordinate Phrase (ngữ liên từ)
05. INTJ = Interjecton (ngữ cảm thán từ)
06. NEG = Negative (ngữ phủ định)
07. NP = Noun Phrase (danh ngữ)
08. PP = Prepositional Phrase (giới ngữ)
09. PRT = Particle Phrase (ngữ bắt đầu là tiểu từ)
10. S = Simple declarative clause (mệnh đề khẳng định đơn)
11. VP = Verb Phrase (động ngữ)
12. X = Constituent of unknown or uncertain type (thành phần không xác định)

Cái quan trọng là cách sử dụng 12 cái nhãn này sao cho chính xác thì lúc phân tích câu mới ra đúng cú pháp được. Mình đọc trên mạng thì thấy có 2 bài này viết là dễ đọc mà phân tích cũng đúng bạn nào có hứng thú thì đọc thêm cho biết.

1. Phrase: http://en.wikipedia.org/wiki/Phrase
2. Phrase structure rules: http://en.wikipedia.org/wiki/Phrase_structure_rules
Ngoài ra có thể xem thêm một số bài ở mục "See also" để hiểu rõ hơn.
Nhãn từ pháp.xlsx

Lê Duy Thành

unread,
May 8, 2013, 3:06:35 AM5/8/13
to xlnntn...@googlegroups.com
tks Minh
mình cũng đang cần cái này


Vào 12:48 Ngày 08 tháng 5 năm 2013, Nguyễn Quốc Minh <nqmi...@gmail.com> đã viết:

Nguyễn Quốc Minh

unread,
May 9, 2013, 8:31:47 AM5/9/13
to xlnntn_khmt05
Thành có thấy trong 2 cái danh sách này có 2 cái nhãn kỳ kỳ không?


2013/5/8 Lê Duy Thành <duyth...@gmail.com>

Lê Duy Thành

unread,
May 9, 2013, 8:53:45 AM5/9/13
to xlnntn...@googlegroups.com
mình ko để ý lắm
nhưng thấy các nhãn (tiếng việt) nếu liệt kê theo kiểu này thì mình thấy khá khó dùng trong phân tích tiếng việt
nên chắc mình sẽ đổi lại 1 chút theo cách mình hay sử dụng cho nó dễ

Nguyễn Quốc Minh

unread,
May 9, 2013, 9:39:31 AM5/9/13
to xlnntn_khmt05
Mấy cái nhãn của tiếng Việt chỉ để đọc cho biết thôi chứ mình cũng không thấy ai sử dụng, bọn mình dùng chủ yếu là nhãn tiếng Anh mà. Cái chính ở đây là mình thấy tại sao ở trong 2 cái danh sách này đều có 2 nhãn NP và PP. Rất nhiều trường hợp phân tích câu thì giới ngữ (PP) và danh từ riêng (PP) có xuất hiện cùng lúc, tương tự cho danh ngữ (NP) và đại từ nhân xưng (NP). Nếu mà gán giống nhau thì sai cú pháp, mình không hiểu tại sao nó lại có 2 nhãn trùng nhau như vậy? 2 cái danh sách này do mình lấy từ trong sách ra, kiểm tra lại mấy lần rồi mà vẫn vậy, không hiểu nổi ^^

Nguyễn Quốc Minh

unread,
May 10, 2013, 4:31:03 AM5/10/13
to xlnntn_khmt05
Thôi hiểu luôn, trong sách bị sai ^^

http://www.comp.leeds.ac.uk/ccalas/tagsets/upenn.html

Personal Pronoun = PRP
Proper Noun = NNP
Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages