3. Số lượng vật tư thiết bị
hư hỏng trong thời gian qua (sau này sẽ thống kê theo từng năm)
trên mạng CDMA do TTDĐ quản lý.
4. Số lượng vật tư thiết bị
đề xuất bổ sung gồm:
+ Trên cơ sở dự phòng cho vận hành: Theo tỷ lệ hư hỏng trong quá trình vận
hành.
+ Trên cơ sở số liệu giám sát tải của hệ thống: Đề xuất số liệu nâng cấp chống
nghẽn và thống nhất cùng Ban QLDA và TT TVTK cho phù hợp với các dự án đang
triển khai.
Để đảm
bảo vật tư thiết bị dự phòng cho mạng CDMA, TTDĐ yêu
cầu:
1. Phòng vật tư chủ trì tổng hợp số liệu từ các
Phòng, đối chiếu số liệu từ P11 - Công ty (xem xét cả hàng dự phòng
GĐ4) và lập Phương án trình Công ty xem xét.
2. Phòng KTVH tổng hợp
số liệu (theo mẫu đính kèm) cho khu vực miền Bắc (gồm cả 2
hệ thống của Alcatel-Lucent và Huawei)
3.
Phòng DĐMT tổng hợp số liệu
(theo mẫu đính kèm) cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên (
13 Tỉnh và 2 MSC). Hỗ trợ Phòng DĐMN về số liệu dự phòng cho các BTS miền Đông
Nam Bộ (7 Tỉnh).
4. Phòng DĐMN tổng hợp số liệu
(theo mẫu đính kèm) cho khu vực miền Nam (gồm cả 2 hệ thống
của ZTE và phần BTS của Huawei cho 7 tỉnh miền Đông Nam
Bộ).
5. Phòng KTM căn cứ số liệu vận
hành trên toàn hệ thống, tốc độ gia tăng tải, chính sách kinh doanh đề xuất phần
nâng cấp chống nghẽn và thống nhất cùng Ban QLDA và
TTTVTK.
6. Phòng QLHT khẩn trương hoàn
thiện biểu mẫu quản lý hạ tầng BTS trên toàn quốc và đôn đốc các đơn vị hoàn
thành số liệu để hỗ trợ việc quản lý tài sản và vận
hành.
Các bộ phận gửi số liệu về Phòng vật tư trước ngày
22/9/2007. Phòng vật tư lập Phương án trình Công ty trước ngày
25/9/2007.
Trân
trọng!