|
PART II TERRITORIAL SEA AND CONTIGUOUS ZONE |
PHẦN II LÃNH HẢI VÀ VÙNG TIẾP GIÁP
|
|
SECTION 1. GENERAL PROVISIONS
|
MỤC 1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG |
|
Article 2 Legal status of the territorial sea, of the air space over the territorial sea and of its bed and subsoil
1. The sovereignty of a coastal State extends, beyond its land territory and internal waters and, in the case of an archipelagic State, its archipelagic waters, to an adjacent belt of sea, described as the territorial sea.
2. This sovereignty extends to the air space over the territorial sea as well as to its bed and subsoil.
3. The sovereignty over the territorial sea is exercised subject to this Convention and to other rules of international law. |
Điều 2 Tình trạng pháp lý của lãnh hải, không gian bên trên lãnh hải và đáy và lòng đất bên dưới lãnh hải
1. Chủ quyền của một Quốc gia ven biển vươn ra, vượt quá lãnh thổ và nội thủy và, trong trường hợp của Quốc gia quần đảo, vùng nước quần đảo, đến một vành đai kề sát, gọi là lãnh hải. 2. Chủ quyền vươn đến không gian bên trên lãnh hải cũng như đáy và lòng đất bên dưới lãnh hải.
3. Chủ quyền trên lãnh hải được hành xử theo đúng Công ước này và các quy tắc của luật pháp quốc tế.
|
--
Trang web chính của nhóm này là http://unclosforum.com/
---
You received this message because you are subscribed to the Google Groups "The UNCLOS Forum" group.
To unsubscribe from this group and stop receiving emails from it, send an email to unclosforum...@googlegroups.com.
To post to this group, send email to unclo...@googlegroups.com.
Visit this group at http://groups.google.com/group/unclosforum.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAAc9K6%2B_zwJukTfWnFGLVv8iY1TR_d33otybiVTVSZxtnLZOkA%40mail.gmail.com.
For more options, visit https://groups.google.com/d/optout.
|
SECTION 2. LIMITS OF THE TERRITORIAL SEA
|
MỤC 2. CÁC GIỚI HẠN CỦA LÃNH HẢI |
|
Article 3 Breadth of the territorial sea
Every State has the right to establish the breadth of its territorial sea up to a limit not exceeding 12 nautical miles, measured from baselines determined in accordance with this Convention.
|
Điều 3 Bề rộng của lãnh hải
Mỗi Quốc gia có quyền thiết lập bề rộng của lãnh hải của mình đến một giới hạn không quá 12 hải lý, đo từ những đường cơ sở đã được ấn định theo đúng Công ước này.
|
|
Article 4 Outer limit of the territorial sea
The outer limit of the territorial sea is the line every point of which is at a distance from the nearest point of the baseline equal to the breadth of the territorial sea.
|
Điều 4 Giới hạn bên ngoài của lãnh hải
Giới hạn bên ngoài của lãnh hải là đường mà mỗi điểm trên đường đó cách điểm gần nhất trên đường cơ sở một khoảng cách bằng bề rộng của lãnh hải.
|
|
Article 5 Normal baseline
Except where otherwise provided in this Convention, the normal baseline for measuring the breadth of the territorial sea is the low-water line along the coast as marked on large-scale charts officially recognized by the coastal State.
|
Điều 5 Đường cơ sở thông thường
Trừ những nơi được quy định khác trong Công ước này, đường cơ sở thông thường để đo bề rộng của lãnh hải là đường nước triều thấp dọc bờ biển, như được đánh dấu trên các bản đồ tỉ lệ lớn đã được Quốc gia ven biển công nhận.
|
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CA%2BrTxAAWjmofJNdu-Tpop9JYgJ6Tg1VuJHQHCFuLfFBWznuCHg%40mail.gmail.com.
For more options, visit https://groups.google.com/d/optout.
|
SECTION 2. LIMITS OF THE TERRITORIAL SEA
|
MỤC 2. CÁC GIỚI HẠN CỦA LÃNH HẢI |
|
Article 3 Breadth of the territorial sea
Every State has the right to establish the breadth of its territorial sea up to a limit not exceeding 12 nautical miles, measured from baselines determined in accordance with this Convention.
|
|
Điều 3 Bề rộng của lãnh hải
Mỗi Quốc gia có quyền thiết lập bề rộng của lãnh hải của mình đến một giới hạn không quá 12 hải lý, đo từ những đường cơ sở đã được ấn định theo đúng Công ước này.
|
Giới hạn tối đa của lãnh hải là 12 hải lý. Câu hỏi là các nước tuyên bố lãnh hải 200 hải lý thì quốc tế có tôn trọng không, vì cả một vùng trời lớn máy bay không bay qua được. |
|
Article 4 Outer limit of the territorial sea
The outer limit of the territorial sea is the line every point of which is at a distance from the nearest point of the baseline equal to the breadth of the territorial sea.
|
|
Điều 4 Giới hạn bên ngoài của lãnh hải
Giới hạn bên ngoài của lãnh hải là đường mà mỗi điểm trên đường đó cách điểm gần nhất trên đường cơ sở một khoảng cách bằng bề rộng của lãnh hải. |
Giới hạn lãnh hải tính từ đường cơ sở tính ra
|
|
Article 5 Normal baseline
Except where otherwise provided in this Convention, the normal baseline for measuring the breadth of the territorial sea is the low-water line along the coast as marked on large-scale charts officially recognized by the coastal State.
|
|
Điều 5 Đường cơ sở thông thường
Trừ những nơi được quy định khác trong Công ước này, đường cơ sở thông thường để đo bề rộng của lãnh hải là đường nước triều thấp dọc bờ biển, như được đánh dấu trên các bản đồ tỉ lệ lớn đã được Quốc gia ven biển công nhận.
|
Không biết ngày nay còn nước nào dùng đường cơ sở là đường nước triều thấp không, vì đường này cong queo mọi nơi, vẽ lãnh hải rất mệt. |
|
|
Article 6 Reefs
In the case of islands situated on atolls or of islands having fringing reefs, the baseline for measuring the breadth of the territorial sea is the seaward low-water line of the reef, as shown by the appropriate symbol on charts officially recognized by the coastal State.
|
Điều 6 Rạn
Trong trường hợp các đảo đứng trên các vòng rạn hoặc các đảo có các rạn xung quanh, đường cơ sở để đo bề rộng của lãnh hải là đường triều thấp về hướng biển của rạn, như được trình bày bằng biểu tượng thích hợp trên các bản đồ được Quốc gia ven biển chính thức công nhận.
|
|
Article 7 Straight baselines
1. In localities where the coastline is deeply indented and cut into, or if there is a fringe of islands along the coast in its immediate vicinity, the method of straight baselines joining appropriate points may be employed in drawing the baseline from which the breadth of the territorial sea is measured.
2. Where because of the presence of a delta and other natural conditions the coastline is highly unstable, the appropriate points may be selected along the furthest seaward extent of the low-water line and, notwithstanding subsequent regression of the low-water line, the straight baselines shall remain effective until changed by the coastal State in accordance with this Convention.
3. The drawing of straight baselines must not depart to any appreciable extent from the general direction of the coast, and the sea areas lying within the lines must be sufficiently closely linked to the land domain to be subject to the regime of internal waters.
4. Straight baselines shall not be drawn to and from low-tide elevations, unless lighthouses or similar installations which are permanently above sea level have been built on them or except in instances where the drawing of baselines to and from such elevations has received general international recognition.
5. Where the method of straight baselines is applicable under paragraph 1, account may be taken, in determining particular baselines, of economic interests peculiar to the region concerned, the reality and the importance of which are clearly evidenced by long usage.
6. The system of straight baselines may not be applied by a State in such a manner as to cut off the territorial sea of another State from the high seas or an exclusive economic zone.
|
Điều 7 Các đường cơ sở thẳng
1. Tại những nơi mà bờ biển bị lõm sâu và cắt vào, hoặc nếu có một chuỗi đảo bên ngoài dọc theo bờ biển trong vùng nước kề cận tức thì, phương pháp các đường cơ sở thẳng nối liền các điểm thích hợp có thể được dùng để vẽ đường cơ sở để từ đó đo bề rộng của lãnh hải.
2. Tại các nơi mà đường cơ sở rất không ổn định vì có châu thổ hoặc các điều kiện thiên nhiên khác, các điểm thích hợp có thể được chọn dọc theo đường triều thấp ở tầm vươn ra xa nhất về hướng biển và, dù đường triều thấp trở về vị trí cũ sau này, các đường cơ sở thẳng sẽ vẫn có hiệu lực cho đến khi được Quốc gia ven biển thay đổi theo đúng Công ước này.
3. Đường vẽ của các đường cơ sở thẳng không được đi chệch hình dạng chung của bờ biển đến mức có thể nhận rõ, và những vùng biển bên trong các đường cơ sở phải gắn chặt với đất liền đủ để được theo chế độ nội thủy.
4. Các đường cơ sở thẳng không được vẽ đến hoặc vẽ đi từ các bãi nổi khi triều thấp, trừ khi trên các bãi đó đã được xây đèn biển hoặc các hệ thống máy móc tương tự thường trực cao hơn mặt biển, hoặc ngoại trừ những trường hợp đường vẽ của các đường cơ sở vẽ đến hoặc vẽ đi từ các bãi nổi khi triều thấp đã được sự thừa nhận chung của quốc tế.
Bãi nổi khi triều thấp (low-tide elevation) không được dùng làm một điểm để vẽ đường có sở thẳng.
Nhưng Điều này không đúng. Vi Điều 13 (1) của UNCLOS nói:
1. Một bãi nổi khi triều thấp là một vùng đất tự nhiên được nước bao quanh và cao hơn mặt nước khi triều thấp, nhưng chìm dưới nước khi triều cao. Ở nơi một bãi nổi khi triều thấp nằm hoàn toàn hoặc một phần tại một khoảng cách không vượt quá bề rộng của lãnh hải tính từ lục địa hoặc từ một hòn đảo, đường nước triều thấp trên bãi đó có thể dùng làm đường cơ sở để đo bề rộng của lãnh hải. ???
Đường nước triều thấp của bãi nổi khi triều thấp thì dùng làm đường cơ sở được, nhưng vẽ đường cơ sở thẳng đến đó thì không được? Really? How does that work?
5. Ở nơi mà phương pháp các đường cơ sở thẳng có thể được áp dụng theo đúng Đoạn 1, khi ấn định những đường cơ sở đặc thù, có thể xét đến những quyền lợi kinh tế đặc biệt của vùng đó, mà thực tế cũng như sự quan trọng của chúng đã được chứng minh rõ ràng qua tiến trình sử dụng lâu dài.
6. Hệ thống các đường cơ sở thẳng không thể được áp dụng bởi một Quốc gia theo cung cách cắt đi lãnh hải của một Quốc gia khác khỏi biển cả hoặc khỏi một vùng độc quyền kinh tế.
|
|
Article 8 Internal waters
1. Except as provided in Part IV, waters on the landward side of the baseline of the territorial sea form part of the internal waters of the State.
2. Where the establishment of a straight baseline in accordance with the method set forth in article 7 has the effect of enclosing as internal waters areas which had not previously been considered as such, a right of innocent passage as provided in this Convention shall exist in those waters.
|
Điều 8 Nội thủy
1. Ngoại trừ trường hợp được quy định ở Phần IV, các vùng nước về hướng đất của đường cơ sở của lãnh hải là một phần của nội thủy của Quốc gia.
2. Ở những nơi mà việc thiết lập đường cơ sở thẳng theo phương thức ấn định trong Điều 7 có hậu quả gộp vào nội thủy những vùng nước trước đó không được xem là nội thủy, quyền đi qua vô hại như được quy định trong Công ước này phải có trong những vùng nước đó.
|
|
Article 9 Mouths of rivers
If a river flows directly into the sea, the baseline shall be a straight line across the mouth of the river between points on the low-water line of its banks.
|
Điều 9 Cửa sông
Nếu một dòng sông chảy trực tiếp vào biển, đường cơ sở sẽ
là một đường thẳng đi ngang cửa sông giữa các điểm trên đường nước triều thấp
tại hai bờ. Nếu đường cơ sở thẳng đi ngang cửa sông, thì vùng nước sông bên trong đường đó là nội thủy, và Quốc gia ven biển có gần như toàn vẹn chủ quyền tại nội thủy đó.
|
Chào các bạn,
4. Các đường cơ sở thẳng không được vẽ đến hoặc vẽ đi từ các bãi nổi khi triều thấp, trừ khi trên các bãi đó đã được xây đèn biển hoặc các hệ thống máy móc tương tự thường trực cao hơn mặt biển, hoặc ngoại trừ những trường hợp đường vẽ của các đường cơ sở vẽ đến hoặc vẽ đi từ các bãi nổi khi triều thấp đã được sự thừa nhận chung của quốc tế.
Bãi nổi khi triều thấp (low-tide elevation) không được dùng làm một điểm để vẽ đường có sở thẳng.
Nhưng Điều này không đúng. Vi Điều 13 (1) của UNCLOS nói:
1. Một bãi nổi khi triều thấp là một vùng đất tự nhiên được nước bao quanh và cao hơn mặt nước khi triều thấp, nhưng chìm dưới nước khi triều cao. Ở nơi một bãi nổi khi triều thấp nằm hoàn toàn hoặc một phần tại một khoảng cách không vượt quá bề rộng của lãnh hải tính từ lục địa hoặc từ một hòn đảo, đường nước triều thấp trên bãi đó có thể dùng làm đường cơ sở để đo bề rộng của lãnh hải.
???
Đường nước triều thấp của bãi nổi khi triều thấp thì dùng làm đường cơ sở được, nhưng vẽ đường cơ sở thẳng đến đó thì không được? Really? How does that work?
--
Trang web chính của nhóm này là http://unclosforum.com/
---
You received this message because you are subscribed to the Google Groups "The UNCLOS Forum" group.
To unsubscribe from this group and stop receiving emails from it, send an email to unclosforum...@googlegroups.com.
To post to this group, send email to unclo...@googlegroups.com.
Visit this group at http://groups.google.com/group/unclosforum.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAAc9K6%2B2L49ZE8xKq5N9W8v1q0fveVP_n0GNaLL5GiqRTjeF8Q%40mail.gmail.com.
"Các đường cơ sở này không được vẽ đến hoặc vẽ đi từ các bãi nổi khi triều thấp, trừ khi trên các bãi đó đã được xây đèn biển hoặc các hệ thống máy móc tương tự thường trực cao hơn mặt biển hoặc ở nơi một bãi nổi khi triều thấp nằm hoàn toàn hoặc một phần tại một khoảng cách không vượt quá bề rộng lãnh hải từ đảo gần nhất. " Điều 47 (4)
Vậy 47 (4) có vẻ như nói 7(4) và 13 (1) là hai điều khoản không gạt bỏ nhau nhưng hoạt động chung với nhau trong các tình huống khác nhau. (Anh nói "có vẻ" là vì Điều 47 là cho Quốc gia quần đảo, và Điều 7 và 13 là cho Quốc gia thường). Điều 47 viết dễ hiểu hơn hai Điều 7 và 13, vì Phần viết về Quốc gia quần đảo là Phần viết sau này, sau các Phần khác của UNCLOS, lấy các Điều của các Phần khác gộp lại dùng cho Quốc gia quần đảo, nên khi gộp lại làm việc có hệ thống hơn.To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAM9PJ-PtHpmQU4ZTKKN7BCozSvdJfzMtw4E%3De9xBxjc7HJVWDQ%40mail.gmail.com.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAAc9K6%2B5TxSoy0n-vFLb8v8vXmp44PdYOd62Rn5eO-Zve64BQQ%40mail.gmail.com.
|
Article 10 Bays
1. This article relates only to bays the coasts of which belong to a single State.
2. For the purposes of this Convention, a bay is a well-marked indentation whose penetration is in such proportion to the width of its mouth as to contain land-locked waters and constitute more than a mere curvature of the coast. An indentation shall not, however, be regarded as a bay unless its area is as large as, or larger than, that of the semi-circle whose diameter is a line drawn across the mouth of that indentation.
3. For the purpose of measurement, the area of an indentation is that lying between the low-water mark around the shore of the indentation and a line joining the low-water mark of its natural entrance points. Where, because of the presence of islands, an indentation has more than one mouth, the semi-circle shall be drawn on a line as long as the sum total of the lengths of the lines across the different mouths. Islands within an indentation shall be included as if they were part of the water area of the indentation.
4. If the distance between the low-water marks of the natural entrance points of a bay does not exceed 24 nautical miles, a closing line may be drawn between these two low-water marks, and the waters enclosed thereby shall be considered as internal waters.
5. Where the distance between the low-water marks of the natural entrance points of a bay exceeds 24 nautical miles, a straight baseline of 24 nautical miles shall be drawn within the bay in such a manner as to enclose the maximum area of water that is possible with a line of that length.
6. The foregoing provisions do not apply to so-called "historic" bays, or in any case where the system of straight baselines provided for in article 7 is applied.
|
Điều 10 Vịnh
1. Điều này chỉ liên quan đến những vịnh có bờ vịnh thuộc về một quốc gia duy nhất.
2. Cho những mục đích của Công ước này, vịnh là một vũng lõm rõ rệt mà độ lõm sâu có một tỉ lệ so với chiều rộng của cửa vịnh thế nào để có một vùng nước nội lục, và lõm sâu hơn chỉ là một nét uốn của bờ biển. Tuy nhiên, một vũng lõm sẽ không được xem là vịnh trừ khi diện tích của vũng lõm đó bằng, hoặc lớn hơn, diện tích của nửa vòng tròn có đường kính là đường vẽ ngang miệng của vũng lõm.
Vùng nước nội lục là landlocked waters. Nội lục là trong đất, bị đất bao quanh.. Quốc gia nội lục là landlocked State, Quốc gia trong đất 3. Cho mục đích đo lường, diện tích của một vũng lõm là diện tích nằm giữa ngấn nước triều thấp dọc theo bờ của vũng lõm và một đường thẳng nối liền ngấn nước triều thấp tại các điểm của cửa vào tự nhiên. Tại các nơi, vì có đảo, một vũng lõm có hơn một miệng, nửa vòng tròn sẽ được vẽ trên một đường dài bằng tổng số chiều dài của những đường đi ngang các miệng. Các đảo bên trong một vũng lõm sẽ được tính vào như chúng là một phần của diện tích nước của vũng lõm.
4. Nếu khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp tại các điểm của cửa vào tự nhiên của vịnh không quá 24 hải lý, một đường đóng kín có thể được vẽ giữa hai ngấn nước triều thấp đó, và phần nước đóng kín bên trong sẽ được xem là nội thủy.
5. Ở nơi mà khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp tại các điểm của cửa vào tự nhiên của vịnh dài hơn 24 hải lý, một đường cơ sở 24 hải lý sẽ được vẽ trong vịnh cách nào để giữ lại phía bên trong diện tích tối đa của mặt nước có thể đạt được với một đường có độ dài như thế.
6. Các khoản trên đây không áp dụng với các nơi được gọi là vịnh “lịch sử”, hoặc bất kì trường hợp nào mà hệ thống các đường cơ sở thẳng quy định ở Điều 7 được sử dụng. Các vịnh lịch sử là các vinh mà mọi người ở vùng đó và các nước ra vô vùng đó, đã xem là vinh từ lâu đời, thì cứ gọi là vịnh mà không cần đo diện tích hay giới hạn chiều rộng của miệng vịnh trong 24 miles. Hoặc khi vẽ đường cơ sở thẳng, đường đó có thể nối lên 2 điểm nào đó của bờ biển và cách xa miệng vịnh tới vài miles.
|
|
Article 11 Ports
For the purpose of delimiting the territorial sea, the outermost permanent harbour works which form an integral part of the harbour system are regarded as forming part of the coast. Off-shore installations and artificial islands shall not be considered as permanent harbour works. |
Điều 11 Cảng
Cho mục đích ấn định ranh giới lãnh hải, các công trình cảng thường trực ở ngoài cùng nhưng tạo thành một phần của toàn bộ hệ thống cảng được xem là tạo thành một phần của bờ biển. Các hệ thống máy móc và các đảo nhân tạo bên ngoài bờ sẽ không được xem là công trình cảng thường trực. Tức là cảng ở trong bờ, và nếu có công trình cảng xây từ bờ, ra biển 3 miles. Điểm đầu xa nhất của công trình cảng (3 miles) cũng được coi là bờ, để vẽ đường cơ sở. Nhưng các hệ thống đảo nhân tạo hoặc các kiến trúc thiết bị và hệ thông máy móc offshore, tức là bên ngoài bờ, không dính bờ, thì không được coi là công trình cảng để vẽ đường cơ sở. |
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAM9PJ-PtA5u9PFNRvsm71BxAzL6zkV7tYsKSQ7C8Pxw3Rp7h%2Bg%40mail.gmail.com.
|
Article 12 Roadsteads
Roadsteads which are normally used for the loading, unloading and anchoring of ships, and which would otherwise be situated wholly or partly outside the outer limit of the territorial sea, are included in the territorial sea.
|
Điều 12 Vũng tàu
Các vũng tàu thường xuyên được dùng để bốc dỡ hàng hóa và neo tàu, và bình thường có thể nằm hoàn toàn hoặc một phần ngoài giới hạn bên ngoài của lãnh hải, cũng được bao gồm vào lãnh hải. Vũng tàu có thể nằm trong lãnh hải, hay nửa ngoài nửa trong, hay nằm ngoài hoàn toàn. Mình nghĩ là được, cứ vẽ như thế, trừ khi có quốc gia nào đó phải đối thì tính sau.
|
|
Article 13 Low-tide elevations
1. A low-tide elevation is a naturally formed area of land which is surrounded by and above water at low tide but submerged at high tide. Where a low-tide elevation is situated wholly or partly at a distance not exceeding the breadth of the territorial sea from the mainland or an island, the low-water line on that elevation may be used as the baseline for measuring the breadth of the territorial sea.
2. Where a low-tide elevation is wholly situated at a distance exceeding the breadth of the territorial sea from the mainland or an island, it has no territorial sea of its own.
|
Article 13 |
|
Bãi nổi khi triều thấp
|
1. Một bãi nổi khi triều thấp là một vùng đất tự nhiên được nước bao quanh và cao hơn mặt nước khi triều thấp, nhưng chìm dưới nước khi triều cao. Ở nơi một bãi nổi khi triều thấp nằm hoàn toàn hoặc một phần tại một khoảng cách không vượt quá bề rộng của lãnh hải tính từ lục địa hoặc từ một hòn đảo, đường nước triều thấp trên bãi đó có thể dùng làm đường cơ sở để đo bề rộng của lãnh hải.
2. Ở nơi mà một bãi nổi khi triều thấp nằm hoàn toàn tại một khoảng cách vượt quá bề rộng của lãnh hải tính từ lục địa hoặc từ một hòn đảo, bãi đó không có lãnh hải của chính nó. Điều này chúng ta đã bàn trước đây rồi |
|
|
Article 14 Combination of methods for determining baselines
The coastal State may determine baselines in turn by any of the methods provided for in the foregoing articles to suit different conditions.
|
Article 14 Kết hợp các phương pháp ấn định các đường cơ sở
Quốc gia ven biển có thể luân phiên ấn định các đường cơ sở bằng bất kì phương pháp nào được quy định trong những Điều bên trên để thích hợp với những điều kiện khác nhau.
Điều này cho phép một quốc gia dùng nhiều cách để vẽ đường cơ sở--thông thường, cơ sở thẳng. Có nhiều technique khác nhau để vẽ đương cơ sở thẳng. Mình nghĩ là các technique khác nhau dùng cho các phần khác nhau của đường cơ sở cũng có thể dùng được. |
|
Article 15 Delimitation of the territorial sea between States with opposite or adjacent coasts
Where the coasts of two States are opposite or adjacent to each other, neither of the two States is entitled, failing agreement between them to the contrary, to extend its territorial sea beyond the median line every point of which is equidistant from the nearest points on the baselines from which the breadth of the territorial seas of each of the two States is measured. The above provision does not apply, however, where it is necessary by reason of historic title or other special circumstances to delimit the territorial seas of the two States in a way which is at variance therewith.
|
Điều 15 Ấn định ranh giới lãnh hải giữa các Quốc gia với bờ biển đối diện hoặc kề sát nhau
Khi bờ biển của hai Quốc gia đối diện nhau hoặc kề sát nhau, không Quốc gia nào có quyền mở rộng lãnh hải quá đường trung tuyến mà mỗi điểm trên đường đó cách đều các điểm gần nhất trên các đường cơ sở dùng để đo bề rộng lãnh hải của mỗi Quốc gia, trừ khi hai nước có thỏa thuận ngược lại. Tuy nhiên, quy định trên không áp dụng ở những nơi, vì lý do quyền sở hữu lịch sử hoặc những trường hợp đặc biệt khác, cần phải ấn định ranh giới lãnh hải của hai Quốc gia bằng một cách khác với cách trên.
Ranh giới hợp lý thường là đường trung tuyến. Tuy nhiên, hơi ngoài lề, trong trường hợp TQ tuyên bố EEZ 200 hải lý cho mấy hòn đá của Hoàng Sa để lần vào EEZ của Việt Nam thì sao? Án lệ của arbitral tribunal và của International Court for the Law of the Sea cho thấy có thể là nguyên tắc công bằng tòa sẽ ấn định cho các hòn đó, kể cả khi được xem là island, chỉ có được lãnh hải 12 hải lý mà không có EEZ để lấn vào EEZ của Việt Nam, đặc biệt là khi VN vẫn tranh chấp chủ quyền của các hòn trong Hoàng Sa. Nguyên tắc công bằng này cho rằng mỗi bãi đất nhỏ xíu không tạo ra nhiều quyền có thể vào vùng nước của cả một bờ biển của một quốc gia. (So sánh tỉ lệ lớn nhỏ của hai vùng đất), Tuy nhiên điều chính vẫn là TQ không dám vào tòa để giải quyết những vấn đề này.
|
|
Article 16 Charts and lists of geographical coordinates
1. The baselines for measuring the breadth of the territorial sea determined in accordance with articles 7, 9 and 10, or the limits derived therefrom, and the lines of delimitation drawn in accordance with articles 12 and 15 shall be shown on charts of a scale or scales adequate for ascertaining their position. Alternatively, a list of geographical coordinates of points, specifying the geodetic datum, may be substituted.
2. The coastal State shall give due publicity to such charts or lists of geographical coordinates and shall deposit a copy of each such chart or list with the Secretary-General of the United Nations.
|
Điều 16 Hải đồ và danh sách tọa độ địa lý
1. Những đường cơ sở để đo bề rộng của lãnh hải ấn định theo đúng các Điều 7, 9 và 10, hoặc những giới hạn tính ra từ đó, và những đường ấn định ranh giới vẽ theo đúng các Điều 12 và 15 phải được trình bày trên các hải đồ với một hoặc nhiều tỉ lệ thích đáng đủ để xác định vị trí chúng. Hoặc cách khác, có thể thay thế bằng một danh sách tọa độ địa lý của các điểm, có ghi rõ hệ thống trắc địa.
2. Quốc gia ven biển phải công bố thích đáng các hải đồ hoặc các danh sách tọa độ địa lý đó và phải nộp một bản của mỗi hải đồ hoặc danh sách đó cho Tổng thư ký Liên hợp quốc. Moi sự một quốc gia vẽ trên một hải đồ, được xem là tạm thời hợp pháp, cho đến khi có ai đó chông đối. TQ còn đặt nguyên là đường lưỡi bò mà cả thế giới phàn nàn lên bản đồ của họ. Đến đây là hết phần về đường cơ sở. Phần tiếp theo là đi qua vô hại.
|