|
SECTION 3. INNOCENT PASSAGE IN THE TERRITORIAL SEA |
MỤC 3. ĐI QUA VÔ HẠI TRONG LÃNH HẢI |
|
SUBSECTION A. RULES APPLICABLE TO ALL SHIPS
|
TIỂU MỤC A. CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG CHO MỌI TÀU THUYỀN |
|
Article 17 Right of innocent passage
Subject to this Convention, ships of all States, whether coastal or land-locked, enjoy the right of innocent passage through the territorial sea.
|
Điều 17 Quyền đi qua vô hại
Căn cứ theo Công Ước này, tàu của tất cả mọi Quốc Gia, dù ven biển hoặc nội lục, có quyền đi qua vô hại xuyên qua lãnh hải. Các bạn chú ý chữ "quyền". Mọi tàu thuyền của mọi Quốc gia đều có "quyền" đi qua vô hại xuyên qua lãnh hải của bất kỳ Quốc gia nào. Khái niệm quyền đi qua vô hại trong lãnh hải của một Quốc gia là kết quả hòa giải của 2 khái niệm đối lập nhau: Quốc gia ven biển muốn có lãnh hải rộng (ngày xưa chỉ có 3 hải lý, ngày nay tăng lên đến 12 hải lý) và freedom of navigation có từ nhiều trăm năm hay cả nghìn năm về trước--biển là của chung, ai cũng có quyền hải hành trên biển. TUY NHIÊN, TUY NHIÊN, TUY NHIÊN Bản Tuyên Bố Lãnh Hải của TQ năm 1958 (đưa đến là thư nổi tiếng Phạm Văn Đông) nói trong Đoạn 3: 3. Tàu bè quân sự nước ngoài và máy bay nước ngoài không được đi vào lãnh hải của Trung quốc và không gian bên trên lãnh hải, nếu không có sự cho phép của Chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Người ta có "quyền" đi qua vô hại, thì người ta không cần "sự cho phép". Người ta chỉ cần tuân thủ luật lệ giao thông mà thôi. Như là bạn có quyền chạy xe trong thành phố mà không cần ai cho phép, bạn chỉ cần tuân thủ luật giao thông. Nhưng TQ nói đến "cho phép" (này 4 tháng 9 năm 1958) dù lúc đó Convention for Territorial Sea and Contiguous Zone ( 29 tháng 4, 1958) (UNCLOS 1) đã có rồi, và từ ngữ y hệt Điều này. Đương nhiên đây là điều chống lại UNCLOS và TQ là thành viên của UNCLOS, và Mỹ không chấp nhận điều đó, nói rằng tàu thuyền của Mỹ có quyền đi qua vô hại trong lãnh hải TQ bất kỳ lúc nào mà không cần xin phép gì cả, và đó là freedom of navigation mà Mỹ cần bảo vệ.
|
|
Article 18 Meaning of passage
1. Passage means navigation through the territorial sea for the purpose of: (a) traversing that sea without entering internal waters or calling at a roadstead or port facility outside internal waters; or (b) proceeding to or from internal waters or a call at such roadstead or port facility.
2. Passage shall be continuous and expeditious. However, passage includes stopping and anchoring, but only in so far as the same are incidental to ordinary navigation or are rendered necessary by force majeure or distress or for the purpose of rendering assistance to persons, ships or aircraft in danger or distress.
|
Điều 18 Nghĩa của đi qua
1. Đi qua có nghĩa là hải hành qua lãnh hải nhằm mục đích:
Từ "hải hành". UNCLOS có từ navigation rất thường xuyên. Từ navigation lại có hai nghĩa: (1) hàng hải, tức là mọi chuyển vận trên đại dương và (2) hải hành là đi biển, lái tàu,di chuyển. Dịch một từ Anh thành 2 từ Việt khác nhau như thế là không tốt, nhưng mình chưa tìm ra một từ việt nào mà có cả 2 ý đó.
(a) đi ngang qua vùng biển đó mà không đi vào nội thủy hoặc đậu tại vũng tàu hoặc tại một công trình cảng bên ngoài nội thủy; hoặc (b) tiến hành đi vào nội thủy hoặc đi ra từ nội thủy hoặc để đến đậu tại vũng tàu hoặc công trình cảng đó.
2. Đi qua phải liên tục và nhanh chóng. Tuy nhiên, đi qua bao gồm cả dừng lại và thả neo nhưng chỉ khi các việc này là một phần tự nhiên của hải hành bình thường hoặc trở thành cần thiết vì sự kiện bất khả kháng hoặc do mắc nạn hoặc nhằm mục đích cứu trợ người, tàu thuyền hoặc máy bay đang gặp nguy hiểm hoặc mắc nạn.
|
|
Article 19 Meaning of innocent passage
1. Passage is innocent so long as it is not prejudicial to the peace, good order or security of the coastal State. Such passage shall take place in conformity with this Convention and with other rules of international law.
2. Passage of a foreign ship shall be considered to be prejudicial to the peace, good order or security of the coastal State if in the territorial sea it engages in any of the following activities:
(a) any threat or use of force against the sovereignty, territorial integrity or political independence of the coastal State, or in any other manner in violation of the principles of international law embodied in the Charter of the United Nations; (b) any exercise or practice with weapons of any kind; (c) any act aimed at collecting information to the prejudice of the defence or security of the coastal State; (d) any act of propaganda aimed at affecting the defence or security of the coastal State; (e) the launching, landing or taking on board of any aircraft; (f) the launching, landing or taking on board of any military device;
(g) the loading or unloading of any commodity, currency or person contrary to the customs, fiscal, immigration or sanitary laws and regulations of the coastal State; (h) any act of wilful and serious pollution contrary to this Convention;
(i) any fishing activities; (j) the carrying out of research or survey activities; (k) any act aimed at interfering with any systems of communication or any other facilities or installations of the coastal State; (l) any other activity not having a direct bearing on passage. |
Điều 19 Nghĩa của đi qua vô hại
1. Việc đi qua là vô hại nếu không gây thiệt hại cho hòa bình, trật tự tốt hoặc an ninh của Quốc Gia ven biển. Việc đi qua đó phải thực hiện phù hợp với Công ước này và các quy tắc của luật pháp quốc tế.
2. Việc đi qua của một tàu nước ngoài sẽ bị coi là gây thiệt hại cho hòa bình, trật tự tốt hoặc an ninh của Quốc Gia ven biển nếu trong lãnh hải tàu đó làm một trong các hành động sau đây:
a) bất kỳ sự đe dọa hoặc sử dụng vũ lực nào chống lại chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của Quốc gia ven biển, hoặc dưới bất kỳ hình thức nào vi phạm các nguyên tắc của luật pháp quốc tế bao gồm trong Hiến Chương Liên Hợp Quốc; b) bất kỳ việc thao diễn hoặc thực tập với bất kỳ loại vũ khí nào: c) bất kỳ hành vi nào nhằm mục đích thu thập thông tin gây thiệt hại cho quốc phòng hoặc an ninh của Quốc Gia ven biển; d) bất kỳ hành vi tuyên truyền nào nhằm mục đích ảnh hưởng đến quốc phòng hoặc an ninh của Quốc Gia ven biển; e) việc phóng đi, hạ cánh hoặc tiếp nhận lên tàu bất kỳ máy bay nào; f) việc phóng đi, hạ cánh hoặc tiếp nhận lên tàu bất kỳ thiết bị quân sự nào; g) việc đưa lên tàu hoặc xuống tàu bất kỳ hàng hóa, tiền tệ hoặc người nào trái với các luật và quy định về hải quan, tài chính, di trú hoặc y tế của Quốc Gia ven biển; h) bất kỳ hành vi gây ô nhiễm cố ý và nghiêm trọng nào trái ngược với Công Ước này; i) bất kỳ hoạt động đánh bắt hải sản nào; j) việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu hoặc khảo sát; k) bất kỳ hoạt động nào can thiệp vào bất kỳ hệ thống truyền thông hoặc bất kỳ công trình hoặc hệ thống máy móc nào của Quốc Gia ven biển; l) bất kỳ hành vi nào không liên quan trực tiếp đến việc đi qua.
|
--
Trang web chính của nhóm này là http://unclosforum.com/
---
You received this message because you are subscribed to the Google Groups "The UNCLOS Forum" group.
To unsubscribe from this group and stop receiving emails from it, send an email to unclosforum...@googlegroups.com.
To post to this group, send email to unclo...@googlegroups.com.
Visit this group at http://groups.google.com/group/unclosforum.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAAc9K6JeHaY45TzGQ1WT6Xn-d%2BYB_Ho%3D%2BEFRM%2Bs-K9saWxvWtg%40mail.gmail.com.
For more options, visit https://groups.google.com/d/optout.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAL_aXBoQk8sOsm5mAmBUczhQ-Pjt%3D2P0sgfyny9JdCy3c13DuA%40mail.gmail.com.
For more options, visit https://groups.google.com/d/optout.
|
Article 20 Submarines and other underwater vehicles
In the territorial sea, submarines and other underwater vehicles are required to navigate on the surface and to show their flag.
|
Điều 20 Tàu ngầm và các phương tiện di chuyển ngầm khác
Trong lãnh hải, tàu ngầm và
các phương tiện di chuyển ngầm khác phải đi trên mặt nước và phải trưng bày cờ
của mình. "show their flag" (trưng bày cờ của mình) không có nghĩa là phải "fly their flag" (treo cờ). Nếu phía trên thân tàu ngầm có vẽ cờ trên đó và khi đi trên mặt nước người ta thấy rõ cờ mình là đủ.
|
|
Article 21 Laws and regulations of the coastal State relating to innocent passage
1. The coastal State may adopt laws and regulations, in conformity with the provisions of this Convention and other rules of international law, relating to innocent passage through the territorial sea, in respect of all or any of the following:
(a) the safety of navigation and the regulation of maritime traffic; (b) the protection of navigational aids and facilities and other facilities or installations; (c) the protection of cables and pipelines; (d) the conservation of the living resources of the sea; (e) the prevention of infringement of the fisheries laws and regulations of the coastal State; (f) the preservation of the environment of the coastal State and the prevention, reduction and control of pollution thereof; (g) marine scientific research and hydrographic surveys; (h) the prevention of infringement of the customs, fiscal, immigration or sanitary laws and regulations of the coastal State.
2. Such laws and regulations shall not apply to the design, construction, manning or equipment of foreign ships unless they are giving effect to generally accepted international rules or standards.
3. The coastal State shall give due publicity to all such laws and regulations.
4. Foreign ships exercising the right of innocent passage through the territorial sea shall comply with all such laws and regulations and all generally accepted international regulations relating to the prevention of collisions at sea.
|
Điều 21. Các luật và quy định của Quốc gia ven biển liên quan đến đi qua vô hại
1. Quốc gia ven biển có thể thiết lập luật và quy định, phù hợp với các quy định của Công ước này và các quy tắc khác của luật quốc tế, liên quan đến việc đi qua vô hại qua lãnh hải của mình, đối với tất cả hoặc bất kỳ vấn đề nào sau đây:
(a) an toàn hàng hải và điều hành giao thông đường biển; (b) bảo vệ các thiết bị và cơ xưởng hỗ trợ hải hành và các cơ xưởng hay hệ thống máy móc khác; (c) bảo vệ các đường cáp và ống dẫn; Các đương cáp và ông dẫn của các nước khác có thể đi xuên qua lãnh hải của mình để "đáp vào bờ" hoặc không "đáp vào bờ". (d)
bảo tồn các tài nguyên sinh vật biển; Đây là các tài nguyên của mình trong lãnh hải của mình (e) ngăn ngừa việc vi phạm các luật và quy định của Quốc gia ven biển về công nghiệp cá; Không ai được đánh bắt trong lãnh hải của mình (f) gìn giữ môi trường của Quốc gia ven biển và ngăn ngừa, giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm môi trường; (g)
nghiên cứu khoa học biển và khảo sát thủy văn; Không ai được nghiên cứu khoa học hay khảo sát thủy văn trong lãnh hải của mình (h) ngăn ngừa việc vi phạm các luật và quy định của Quốc gia ven biển về hải quan, tài chính, di trú hoặc y tế. Các điều này thường liên hệ đến buôn lậu, chuyển người trái phép, chuyển tiền (tiền thật hay tiền giả), bệnh truyền nhiễm... 2. Các luật và quy định đó không được áp dụng đối với thiết kế, đóng tàu, nhân sự hoặc trang bị của tàu thuyền nước ngoài trừ khi các luật và quy định đó tuân theo các quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế được chấp thuận chung. Kiểu tàu, các đóng tàu, nhân sự trên tàu hay máy móc trên tàu không phải là các điều mà Quốc gi ven biển có quyền nói gì. 3. Quốc gia ven biển phải công bố thích đáng các luật và quy định đó.
4. Tàu thuyền nước ngoài thực hiện quyền đi qua vô hại qua lãnh hải phải tuân thủ tất cả các luật và quy định đó và tất cả các quy định quốc tế được chấp thuận chung liên quan đến việc ngăn ngừa va chạm trên biển. |
|
Article 22 Sea lanes and traffic separation schemes in the territorial sea
1. The coastal State may, where necessary having regard to the safety of navigation, require foreign ships exercising the right of innocent passage through its territorial sea to use such sea lanes and traffic separation schemes as it may designate or prescribe for the regulation of the passage of ships.
2. In particular, tankers, nuclear-powered ships and ships carrying nuclear or other inherently dangerous or noxious substances or materials may be required to confine their passage to such sea lanes.
3. In the designation of sea lanes and the prescription of traffic separation schemes under this article, the coastal State shall take into account: (a) the recommendations of the competent international organization; (b) any channels customarily used for international navigation; (c) the special characteristics of particular ships and channels; and (d) the density of traffic.
4. The coastal State shall clearly indicate such sea lanes and traffic separation schemes on charts to which due publicity shall be given.
|
Điều 22 Các tuyến biển và các cách phân luồng giao thông trong lãnh hải Đây là luật giao thông trong lãnh hải cho các tàu thuyền đi qua vô hại 1. Quốc gia ven biển, khi cần bảo đảm an toàn hàng hải, có thể yêu cầu các tàu thuyền nước ngoài hành xử quyền đi qua vô hại trong lãnh hải sử dụng các tuyến biển và các cách phân luồng giao thông do Quốc gia đó chỉ định và chỉ thị nhằm điều hành việc đi qua của các tàu thuyền.
2. Đặc biệt, các tàu chở dầu, các tàu chạy bằng năng lượng hạt nhân và các tàu thuyền chở các nguyên liệu phóng xạ hoặc chất phóng xạ hoặc các nguyên liệu hoặc chất khác vốn nguy hiểm hoặc độc hại, có thể được yêu cầu chỉ đi qua trong các tuyến biển dành cho các loại tàu đó. Dịch tanker là tàu chở dầu cho dễ hiểu. Nhưng đôi khi tanker có thể chở các chất hóa học lỏng khác. Chưa tìm ra từ chính xác hơn. 3. Khi chỉ định các tuyến biển và chỉ thị các cách phân luồng giao thông theo Điều này, Quốc gia ven biển phải tính đến: (a) Các kiến nghị của tổ chức quốc tế có thẩm quyền; (b) Mọi luồng biển thường được sử dụng trong hàng hải quốc tế; (c) Các đặc điểm riêng của các loại tàu thuyền và luồng biển cá biệt; và (d) Mật độ giao thông.
4. Quốc gia ven biển phải ghi rõ các tuyến biển và các cách phân luồng giao thông nói trên lên hải đồ và phải công bố thích đáng các hải đồ đó.
|
Article 23 Foreign nuclear-powered ships and ships carrying nuclear or other inherently dangerous or noxious substances
Foreign nuclear-powered ships and ships carrying nuclear or other inherently dangerous or noxious substances shall, when exercising the right of innocent passage through the territorial sea, carry documents and observe special precautionary measures established for such ships by international agreements. |
Điều 23 Tàu nước ngoài chạy bằng năng lượng hạt nhân và tàu vận chuyển chất phóng xạ hoặc các chất vốn nguy hiểm hoặc độc hại khác
Tàu nước ngoài chạy bằng năng lượng hạt nhân và tàu vận chuyển chất phóng xạ hoặc các chất vốn nguy hiểm hoặc độc hại khác, khi sử dụng quyền đi qua vô hại trong lãnh hải, phải mang theo tài liệu và tuân theo những biện pháp phòng ngừa đặc biệt đã được các hiệp ước quốc tế thiết lập cho những loại tàu thuyền đó. |
|
Article24 Duties of the coastal State
1. The coastal State shall not hamper the innocent passage of foreign ships through the territorial sea except in accordance with this Convention. In particular, in the application of this Convention or of any laws or regulations adopted in conformity with this Convention, the coastal State shall not:
(a) impose requirements on foreign ships which have the practical effect of denying or impairing the right of innocent passage; or
(b) discriminate in form or in fact against the ships of any State or against ships carrying cargoes to, from or on behalf of any State.
2. The coastal State shall give appropriate publicity to any danger to navigation, of which it has knowledge, within its territorial sea.
|
Điều 24 Nghĩa vụ các quốc gia ven biển
TQ đòi tàu thuyền nước ngoài phải có lệnh TQ đồng ý (thay vì chỉ thông tin là mình đang đi qua và không cần đợi lệnh đồng ý), là vì phạm đoạn này.
b. Phân biệt đối xử trong hình thức hoặc
trong thực chất đối với tàu thuyền của bất kỳ quốc gia nào, hoặc đối với tàu
thuyền chở hàng hoá đến, từ hoặc thay mặt bất kỳ quốc gia nào. 2. Quốc gia ven biển phải công bố thích đáng bất kỳ nguy hiểm hàng hải nào mà mình biết trong lãnh hải quốc gia.
|
|
Article 25 Rights of protection of the coastal State
1. The coastal State may take the necessary steps in its territorial sea to prevent passage which is not innocent.
2. In the case of ships proceeding to internal waters or a call at a port facility outside internal waters, the coastal State also has the right to take the necessary steps to prevent any breach of the conditions to which admission of those ships to internal waters or such a call is subject.
3. The coastal State may, without discrimination in form or in fact among foreign ships, suspend temporarily in specified areas of its territorial sea the innocent passage of foreign ships if such suspension is essential for the protection of its security, including weapons exercises. Such suspension shall take effect only after having been duly published.
|
Điều 25 Quyền bảo vệ của Quốc gia ven biển
1. Quốc gia ven biển có thể tiến hành các biện pháp cần thiết trong lãnh hải của mình để phòng ngừa việc đi qua không vô hại. 2. Trong trường hợp tàu thuyền đang đi đến nội thủy hoặc để cập cảng tại một cơ xưởng cảng bên ngoài nội thủy, Quốc gia ven biển cũng có quyền tiến hành các biện pháp cần thiết để ngăn chặn bất kỳ vi phạm nào đối với những điều kiện đòi hỏi cho quyền đi vào của các tàu thuyền này để đến nội thủy hoặc để cập cảng. "Cơ xưởng cảng bên ngoài nôi thủy" có nghĩa là, ví dụ, cảng nằm bên trong một vịnh, và như thế là trong nội thủy, và Quốc gia ven biển có toàn vẹn chủ quyền trên cảng đó là nội thủy. Nhunwng cảng có thể có các cơ xưởng xây cất kéo dài từ trong nội thủy đi ra, ví dụ, 5 miles bên ngoài nội thủy. Trong trường hợp này, "cơ xưởng cảng bên ngoài nội thủy" được UNLOS xử như là bên trong nội thủy. "Những điều kiện đòi hỏi cho quyền đi vào của các tàu thuyền này để đến nội thủy hoặc để cập cảng" thì có thể có đủ điều khác nhau cho các tau khác nhau, như là tàu của Anh thì tự do ra vào, nhưng tàu của Somalia thì phải xin phép và được sự đồng ý trước khi vào; hoặc vận tốc tối đa là 30 hải lý/giờ trong lãnh hải và 15 hải lý một giờ trong nội thủy, hoặc tất cả các sung ống trên tàu phải được đậy kín, v.v....
3. Quốc gia ven biển có thể, nếu không phân biệt đối xử trong hình thức hoặc trong thực chất giữa các tàu thuyền nước ngoài, tạm thời đình chỉ việc đi qua vô hại của tàu thuyền nước ngoài trong các khu vực đã được định rõ thuộc lãnh hải của mình, nếu việc đình chỉ này thiết yếu để bảo vệ an ninh của Quốc gia mình, kể cả luyện tập vũ khí. Việc đình chỉ này chỉ có hiệu lực sau khi đã được công bố thích đáng.
|
|
Article 26 Charges which may be levied upon foreign ships
1. No charge may be levied upon foreign ships by reason only of their passage through the territorial sea.
2. Charges may be levied upon a foreign ship passing through the territorial sea as payment only for specific services rendered to the ship. These charges shall be levied without discrimination.
|
Điều 26 Các lệ phí có thể thu từ tàu thuyền nước ngoài
1. Không được thu lệ phí nào đối với tàu thuyền nước ngoài chỉ với lý do đi qua lãnh hải.
2. Có thể thu lệ phí cho một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải như là chi phí chỉ cho các dịch vụ đặc thù đã cung cấp cho tàu. Không được phân biệt đối xử khi tính lệ phí. |
--
Trang web chính của nhóm này là http://unclosforum.com/
---
You received this message because you are subscribed to the Google Groups "The UNCLOS Forum" group.
To unsubscribe from this group and stop receiving emails from it, send an email to unclosforum...@googlegroups.com.
To post to this group, send email to unclo...@googlegroups.com.
Visit this group at http://groups.google.com/group/unclosforum.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/191ce6d3-2f29-4465-a436-cda5b9ad47ca%40googlegroups.com.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAAc9K6LbiC-v-TQbOQKbUGO1AnQ%3Dng8jiCd-H6qnvYL5iu7KCw%40mail.gmail.com.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAE8rAM9no5Le5UyPr4jVLZNWTDGnfNbTvc6tyca%3DZbL5RfzZVg%40mail.gmail.com.
To view this discussion on the web visit https://groups.google.com/d/msgid/unclosforum/CAAc9K6LkrG%3D7LUaG6DeTc2UwF3NaNU1FgRKEWeuX_4o9_nKwkA%40mail.gmail.com.
|
SUBSECTION B. RULES APPLICABLE TO MERCHANT SHIPS AND GOVERNMENT SHIPS OPERATED FOR COMMERCIAL PURPOSES |
TIỂU MỤC B. CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG VỚI TÀU BUÔN VÀ TÀU NHÀ NƯỚC DÙNG VÀO MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI |
|
Article 27 Criminal jurisdiction on board a foreign ship
1. The criminal jurisdiction of the coastal State should not be exercised on board a foreign ship passing through the territorial sea to arrest any person or to conduct any investigation in connection with any crime committed on board the ship during its passage, save only in the following cases:
(a) if the consequences of the crime extend to the coastal State; (b) if the crime is of a kind to disturb the peace of the country or the good order of the territorial sea; (c) if the assistance of the local authorities has been requested by the master of the ship or by a diplomatic agent or consular officer of the flag State; or (d) if such measures are necessary for the suppression of illicit traffic in narcotic drugs or psychotropic substances.
2. The above provisions do not affect the right of the coastal State to take any steps authorized by its laws for the purpose of an arrest or investigation on board a foreign ship passing through the territorial sea after leaving internal waters.
3. In the cases provided for in paragraphs 1 and 2, the coastal State shall, if the master so requests, notify a diplomatic agent or consular officer of the flag State before taking any steps, and shall facilitate contact between such agent or officer and the ship's crew. In cases of emergency this notification may be communicated while the measures are being taken.
4. In considering whether or in what manner an arrest should be made, the local authorities shall have due regard to the interests of navigation.
5. Except as provided in Part XII or with respect to violations of laws and regulations adopted in accordance with Part V, the coastal State may not take any steps on board a foreign ship passing through the territorial sea to arrest any person or to conduct any investigation in connection with any crime committed before the ship entered the territorial sea, if the ship, proceeding from a foreign port, is only passing through the territorial sea without entering internal waters. |
Điều 27 Thẩm quyền tài phán hình sự trên một tàu nước ngoài
1. Thẩm quyền tài phán hình sự của Quốc Gia ven biển không được thực thi trên một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải đề bắt giữ bất kỳ người nào hoặc để thực hiện bất kỳ việc điều tra nào liên quan tới bất kỳ tội phạm hình sự nào xảy ra trên tàu trong quá trình đi qua của tàu, ngoại trừ chỉ các trường hợp sau:
a. nếu các hậu quả của tội phạm hình sự lan đến Quốc gia ven biển; Vi dụ người trên tàu gọi điện thoại cho đàn em ở đất liền của Quốc gia ven biển thanh toán người nào đó, và 2 phút sau thì nạn nhân bị thanh toán khi tàu vẫn đang di chuyển trong lãnh hải ? b. nếu tội phạm hình sự thuộc vào loại xáo trộn hòa bình của quốc gia đó hoặc trật tự tốt của lãnh hải; Nổi loạn, giết thuyền trưởng, và bắn đại bác loạn xạ ? c. nếu sự hỗ trợ của các cơ quan thẩm quyền địa phương đã được thuyền trưởng hoặc một đại diện ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của Quốc Gia chủ cờ yêu cầu; hoặc d. nếu các biện pháp như vậy là cần thiết cho việc ngăn chặn việc vận chuyển phi pháp các chất ma túy hoặc các chất làm nhiễu loạn thần kinh. Cần có bằng chứng rõ ràng một chút, không thể cứ nghi ngờ là chận tàu và lên khám (như là kiếm chuyện để làm phiền việc đi qua của con tàu).
2. Các điều khoản trên không ảnh hưởng quyền của Quốc Gia ven biển trong việc tiến hành bất kỳ biện pháp nào mà luật pháp của quốc gia đó cho phép với mục đích bắt giữ hoặc điều tra trên một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải sau khi rời nội thủy.
Tàu đã vào nội thủy là vào chủ quyền Quốc gia 100%, nếu phàm luật Quốc gia, như là thủy thủ xuống tàu dạo phố, đánh nhau với dân địa phương, chạy về tàu và tàu rời cảng đi ra. Đây là nói về tàu rời nội thủy và đang ở trên lãnh hải. Nếu ở ngoài lãnh hải thì sao? Thì chúng ta sẽ phải nói đến Quyền Truy Đuổi theo Điều 111 (mà ta sẽ bàn sau này) 3. Trong các
trường hợp quy định tại các đoạn 1 và 2, Quốc Gia ven biển phải, nếu thuyền
trưởng yêu cầu, thông báo cho một đại diện ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự
của Quốc Gia chủ cờ trước khi tiến hành bất kỳ biện pháp nào, và phải tạo thuận
lợi cho việc tiếp xúc giữa đại diện hoặc viên chức đó và thủy thủ đoàn trên
tàu. Trong các trường hợp khẩn cấp thông báo này có thể được chuyển giao
trong khi các biện pháp đang được thực hiện. Quốc gia chủ cờ là Quốc gia mà con tàu mang cờ.
4. Trong khi xem xét có nên bắt giữ hoặc nên bắt giữ cách nào, các nhà chức trách địa phương phải quan tâm chính đáng tới các lợi ích hàng hải. "lợi ích hàng hải" lớn nhất là tự do hàng hải. Đừng chận tàu mà không có lý do chính đáng. Cần bằng chứng rõ ràng trước khi làm gì.
5. Ngoại trừ như được quy định tại Phần XII hoặc liên quan đến các vi phạm pháp luật và các quy định được thiết lập theo đúng Phần V, Quốc Gia ven biển không được thi hành bất kỳ biện pháp nào trên một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải để bắt giữ bất kỳ người nào hoặc thực hiện bất kỳ việc điều tra nào liên quan tới bất kỳ tội phạm hình sự nào xảy ra trước khi tàu đi vào lãnh hải, nếu tàu đó, đi từ một cảng nước ngoài, chỉ đi qua lãnh hải mà không đi vào nội thủy. Nếu tội phạm xảy ra trước khi tàu đi vào lãnh hải thì Quốc gia ven biển không có thẩm quyền tài phán hình sự nào cả.
|
|
Article 28 Civil jurisdiction in relation to foreign ships
1. The coastal State should not stop or divert a foreign ship passing through the territorial sea for the purpose of exercising civil jurisdiction in relation to a person on board the ship.
2. The coastal State may not levy execution against or arrest the ship for the purpose of any civil proceedings, save only in respect of obligations or liabilities assumed or incurred by the ship itself in the course or for the purpose of its voyage through the waters of the coastal State.
3. Paragraph 2 is without prejudice to the right of the coastal State, in accordance with its laws, to levy execution against or to arrest, for the purpose of any civil proceedings, a foreign ship lying in the territorial sea, or passing through the territorial sea after leaving internal waters.
|
Điều 28 Thẩm quyền tài phán dân sự liên quan đến tàu nước ngoài
1. Quốc gia ven biển không được chặn hoặc đổi hướng của một tàu nước ngoài đi qua lãnh hải nhằm mục đích thực hiện thẩm quyền tài phán dân sự liên quan đến một người trên tàu.
2. Quốc gia ven biển không được áp dụng các biện pháp thi hành án hoặc bắt giữ tàu vì mục đích của bất kỳ tiến trình vụ việc dân sự nào, ngoại trừ chỉ khi liên quan đến các nghĩa vụ hoặc trách nhiệm được chấp nhận hoặc phát sinh bởi chính tàu đó khi đang trên đường qua, hoặc nhằm mục đích của cuộc hành trình qua, các vùng nước của quốc gia ven biển.
Các vùng nước (the waters) của Quốc gia ven biển là gì? Chúng ta đang nói về "đi qua lãnh hải". The waters có thể là lãnh hải, và vùng tiếp giáp, và vùng độc quyền kinh tế? Mình nghĩ ở đây là nói đến lãnh hải. Nhưng UNCLOS có nhiều chỗ viết rối rắm như thế.
3. Đoạn 2 ở trên không ảnh hưởng đến quyền của quốc gia ven biển, theo đúng luật pháp của mình, áp dụng các biện pháp thi hành án hoặc bắt giữ, vì mục đích của bất kỳ tiến trình vụ việc dân sự nào, một tàu nước ngoài đang đứng trong lãnh hải, hoặc đang đi qua lãnh hải sau khi rời nội thủy. "Đi qua lãnh hải" thì Quốc gia ven biển có rất ít thẩm quyền. Nhưng nếu không đi qua mà chỉ nằm ỳ đó, thì Qốc gia ven biền có thể có thẩm quyền tài phán dân sự. Hoặc đã vào nội thủy thì thuộc 100% chủ quyền Quốc gia ven biển rồi, và đi ra thì QUốc gia vẫn còn 100% chủ quyền trên tàu nếu tàu vẫn đang ở trong lãnh hải. (So sánh với Điều 27 (2) bên trên).
|
i) bất kỳ hoạt động đánh bắt nào; |
|
j) việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu hoặc khảo sát; |
k) bất kỳ hoạt động nào can thiệp vào bất kỳ hệ thống truyền thông hoặc bất kỳ cơ sở vật chất hoặc hệ thống máy móc nào của Quốc Gia ven biển; |
|
l) bất kỳ hành vi nào không liên quan trực tiếp đến việc đi qua.
|
Điều 2: Tình trạng pháp lý của lãnh hải, không gian bên trên lãnh hải và đáy và lòng đất bên dưới lãnh hải
Điều 3
Bề rộng của lãnh hải
Điều 4
Ranh giới ngoài của lãnh hải
Điều 5
Đường cơ sở thông thường
Điều 6
Rạn
Điều 7
Các đường cơ sở thẳng
Điều 8
Nội thủy
Điều 9
Cửa sông
Điều 10
Vịnh
Điều 11
Cảng
Điều 12
Vũng tàu
Article 13
Bãi nổi khi triều thấp
Article 14
Kết hợp các phương pháp ấn định các đường cơ sở
Điều 15
Định ranh giới lãnh hải giữa các Quốc gia với bờ biển đối diện hoặc kề sát nhau
Điều 16
Hải đồ và danh sách tọa độ địa lý
Điều 17
Quyền đi qua vô hại
Điều 18
Nghĩa của đi qua
Điều 19
Nghĩa của đi qua vô hại
Điều 21.
Các luật và quy định của Quốc gia ven biển liên quan đến đi qua vô hại
Điều 22
Các tuyến biển và các cách phân luồng giao thông trong lãnh hải
Điều 23
Tàu nước ngoài chạy bằng năng lượng hạt nhân và tàu vận chuyển chất phóng xạ hoặc các chất vốn nguy hiểm hoặc độc hại khác
Điều 24
Nghĩa vụ các quốc gia ven biển
Điều 25
Quyền bảo vệ của Quốc gia ven biển
Điều 26
Các lệ phí có thể thu từ tàu thuyền nước ngoài
Điều 27
Thẩm quyền tài phán hình sự trên một tàu nước ngoài
Điều 28
Thẩm quyền tài phán dân sự liên quan đến tàu nước ngoài
|
SUBSECTION C. RULES APPLICABLE TO WARSHIPS AND OTHER GOVERNMENT SHIPS OPERATED FOR NON-COMMERCIAL PURPOSES
|
TIỂU MỤC C. CÁC QUY TẮC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TÀU CHIẾN VÀ CÁC TÀU NHÀ NƯỚC KHÁC ĐƯỢC DÙNG VÀO CÁC MỤC ĐÍCH PHI THƯƠNG MẠI |
|
Article 29 Definition of warships
For the purposes of this Convention, "warship" means a ship belonging to the armed forces of a State bearing the external marks distinguishing such ships of its nationality, under the command of an officer duly commissioned by the government of the State and whose name appears in the appropriate service list or its equivalent, and manned by a crew which is under regular armed forces discipline. |
Điều 29 Định nghĩa tàu chiến
Cho các mục đích của Công ước này, “tàu chiến” nghĩa là tàu thuộc quân đội của một Quốc gia mang các dấu hiệu bên ngoài phân biệt những tàu có quốc tịch của Quốc gia đó, dưới sự chỉ huy của một sĩ quan được ủy nhiệm bởi chính phủ của Quốc gia, và có tên trong danh sách binh chủng thích đáng hoặc một tài liệu tương đương, và có nhân sự là một thủy thủ đoàn theo kỷ luật quân đội chính quy. Đây là nói về tàu của quân đội chính quy (như là tàu của Hải quân, của Lính thủy đánh bộ, hoặc các binh chủng chính quy khác. Phải có ảnh cờ hay các dấu hiệu chỉ quốc tịch, như là từ "Việt Nam" hay "Hải quân Việt nam", và thuyền trường cũng như đoàn nhân sự là nhân sự của quân đội chính quy.
|
|
Article 30 Non-compliance by warships with the laws and regulations of the coastal State
If any warship does not comply with the laws and regulations of the coastal State concerning passage through the territorial sea and disregards any request for compliance therewith which is made to it, the coastal State may require it to leave the territorial sea immediately.
|
Điều 30 Tàu chiến không tuân thủ luật và quy định của Quốc gia ven biển
Nếu tàu chiến nào không tuân thủ luật và quy định của Quốc gia ven biển về việc đi qua lãnh hải và gạt bỏ bất kỳ đòi hỏi tuân thủ nào đã được chuyển tới, Quốc gia ven biển có thể yêu cầu tàu này rời lãnh hải ngay lập tức.
|
|
Article 31 Responsibility of the flag State for damage caused by a warship or other government ship operated for non-commercial purposes
The flag State shall bear international responsibility for any loss or damage to the coastal State resulting from the non-compliance by a warship or other government ship operated for non-commercial purposes with the laws and regulations of the coastal State concerning passage through the territorial sea or with the provisions of this Convention or other rules of international law.
|
Điều 31. Trách nhiệm của Quốc gia chủ cờ đối với các thiệt hại gây ra bởi một tàu chiến hoặc một tàu khác của nhà nước dùng vào các mục đích phi thương mại
Quốc gia chủ cờ phải chịu trách nhiệm quốc tế cho bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại nào gây ra cho Quốc gia ven biển do một tàu chiến hoặc một tàu khác của nhà nước được dùng vào các mục đích phi thương mại không tuân thủ các luật và quy định của Quốc gia ven biển về việc đi qua lãnh hải hoặc các quy định của Công ước này hoặc các quy tắc khác của luật quốc tế. Đây là một ngoại lệ cho quyền miễn trừ. Dù là quốc gia ven biển không có quyền giữ tàu hay kiện thưa gì đối với thuyền trưởng và thủy thủ đoàn, quốc gia ven biển có quyền đòi quốc gia chủ cờ phải chịu trách nhiệm do tài gây ra vì không tuân thủ luật lệ về đi qua vô hại. Và nhếu quốc gia chủ cờ không chịu bồi thường, ta có thể suy luận là quốc gia ven biển có quyền kiện quốc gia chủ cờ. |
|
Article 32 Immunities of warships and other government ships operated for non-commercial purposes
With such exceptions as are contained in subsection A and in articles 30 and 31, nothing in this Convention affects the immunities of warships and other government ships operated for non-commercial purposes.
|
Điều 32 Các quyền miễn trừ của tàu chiến và các tàu thuyền khác của nhà nước được dùng vào các mục đích phi thương mại
Ngoại trừ các ngoại lệ được quy định tại tiểu mục A và các điều 30 và 31, không một quy định nào của Công ước này ảnh hưởng đến các quyền miễn trừ của các tàu chiến và các tàu thuyền khác của nhà nước được dùng vào các mục đícjih phi thương mại. Nhắc lại quyền miến trừ của tàu. |