► Chia bàn phím ra làm 2 phần để dễ xác định phím.
- Bàn tay trái: ngón út (phím A) ngón áp út (phím S) ngón giữa (phím D) ngón trỏ (phím F)
- Bàn tay phải: ngón trỏ (phím J) ngón giữa (phím K) ngón áp út (phím L) ngón út ( phím ; )
- Hai ngón cái thì đặt ở phím (Space) và thay nhau đánh phím này
( Bật mí: phím F và J có một gờ nhỏ nổi lên để dễ đặt hai ngón trỏ vào đúng vị trí)
► Nhiệm vụ từng ngón tay:
a) Tay trái:
- Ngón áp út sẽ đánh các nút: S, W, X, 2
- Ngón giữa: D, E, C, 3
- Ngón trỏ: F, R, G, T, V, B, 5, 6
- Ngón út: các phím còn lại Q, Z, Caps Lock, Shift toàn bộ phím bên phải kể từ ngón áp út
b) tay phải:
- Ngons trỏ: J, U, Y, H, N, M, 7, 8
- Ngón giữa: K, I, dấu < Alt, 9
- Ngón áp uts; L, O, dấu > , 0
- Ngón út: các phím còn lại P, /, ', ; Enter , Shift
► Tư thế ngồi: ngồi ngay ngắn, thẳng lưng, hai chân đặt dưới nền nhà, đầu hơi nghiêng sang trái, mắt lúc nào cũng theo dõi bài tập, tầm mắt luôn luôn song song với dòng chữ trong bài tập
► Vị trí để tài liệu: tài liệu soạn thảo nên để bên trái
► Tập đánh các hàng phím khởi hành ASDFG HJKL
Vào 14:56:26 UTC+7 Thứ năm, ngày 01 tháng mười một năm 2012, Nguyễn Quốc Vương đã viết: