Nghincứu ny tập trung vo một số l luận về cạnh tranh v hnh vi cạnh tranh khng lnh mạnh, tc động của hnh vi cạnh tranh khng lnh mạnh đến nền kinh tế thị trường, đồng thời đưa ra một số giải php nhằm hạn chế thấp nhất hnh vi cạnh tranh khng lnh mạnh trong mi trường kinh doanh.
Cạnh tranh c vai tr quan trọng trong hoạt động sản xuất hng ha, cung ứng dịch vụ, l cơ sở khẳng định vị tr của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhin, cạnh tranh khng lnh mạnh (CTKLM) sẽ mang lại những tc động tiu cực đối với nền kinh tế, nh sản xuất cũng như người tiu dng. V vậy, cần đnh gi những tc động của cạnh tranh cũng như tc động của hnh vi CTKLM, nghin cứu l luận v thực trạng của hnh vi CTKLM, qua đ đưa ra những giải php đồng bộ v thiết thực nhất để xy dựng mi trường kinh doanh trong sạch, cạnh tranh bnh đẳng, cng c lợi, đẩy li tối đa cc hnh vi CTKLM ảnh hưởng khng tốt đến nền kinh tế đất nước.
Theo K. Marx: "Cạnh tranh l sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa cc nh tư bản nhằm dnh giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất v tiu dng hng ha để thu được lợi nhuận siu ngạch". Theo Michael Porter, cạnh tranh l ginh lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh l tm kiếm lợi nhuận, l khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bnh m doanh nghiệp (DN) đang c. Ở gc độ thương mại, cạnh tranh l một trận chiến giữa cc DN, cc ngnh kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận v lng trung thnh của khch hng. Ở Việt Nam, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường l một khi niệm kh mới mẻ, tuy nhin, c thể hiểu cạnh tranh l sự ganh đua, ginh giật cc điều kiện ưu đi trn thị trường của cc DN.
- Hnh vi cạnh tranh tri với với cc chuẩn mực thng thường về đạo đức kinh doanh; tri với nguyn tắc thiện ch, trung thực, tập qun thương mại v cc chuẩn mực khc trong kinh doanh;
- Đối với DN: Cạnh tranh để lựa chọn v đo thải cc DN. V vậy DN phải tự nng cao khả năng cạnh tranh của mnh, n quyết định sự tồn tại v pht triển của DN, tạo ra động lực v thc đẩy DN nng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cạnh tranh buộc cc DN phải đưa ra cc sản phẩm c chất lượng cao hơn để đp ứng được nhu cầu thường xuyn thay đổi của người tiu dng. Muốn vậy, cc DN phải p dụng những thnh tựu khoa học kỹ thuật mới vo qu trnh sản xuất kinh doanh, tăng cường cng tc quản l, nng cao trnh độ tay nghề của cng nhn...
- Đối với người tiu dng: C cạnh tranh, hng ho sẽ c chất lượng ngy cng tốt hơn, mẫu m ngy cng đẹp, phong ph, đa dạng hơn, đp ứng cc yu cầu của người tiu dng trong x hội.
- Đối với nền kinh tế thị trường: Cạnh tranh được coi như l tất yếu của nền kinh tế; l mi trường; l động lực thc đẩy sự pht triển mọi thnh phần trong nền kinh tế thị trường, gp phần xo bỏ độc quyền, bất hợp l, bất bnh đẳng trong kinh doanh, bảo đảm thc đẩy sự pht triển của khoa học kỹ thuật, sự phn cng lao động x hội ngy cng su sắc. Mặt khc, cạnh tranh thc đẩy đa dạng ho sản phẩm đp ứng nhu cầu ngy cng cao của x hội, kch thch nhu cầu pht triển, lm nảy sinh những nhu cầu mới, gp phần nng cao chất lượng đời sống x hội v pht triển nền kinh tế. Quan trọng hơn, cạnh tranh lm nền kinh tế quốc dn vững mạnh, tạo khả năng cho DN vươn ra thị trường nước ngoi.
Thứ nhất, về pha DN: Những hnh vi CTKLM lm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bnh thường của DN chn chnh bị đnh trệ, hủy hoại, thiệt hại ti chnh, thị phần suy giảm, lớn hơn nữa l c thể đi đến tnh trạng ph sản hoặc bị thu tm, mua lại.
Thứ ba, về nền kinh tế đất nước: Khi cc DN tiến hnh cc hoạt động CTKLM, gy thiệt hại lớn đến bản thn DN, nguồn thu DN giảm, Nh nước thất thu cc khoản về thuế, từ đ ảnh hưởng đến nền kinh tế nh nước. Chất lượng sản phẩm hng ha giảm, uy tn của cc DN Việt Nam trn thị trường cũng bị ảnh hưởng, theo đ, cc hoạt động xuất khẩu diễn ra kh khăn... Mặt khc, hoạt động CTKLM ở trong nước tạo tm l khng tốt đối với cc nh đầu tư nước ngoi khi muốn đầu tư vo thị trường Việt Nam, từ đ ảnh hưởng tới thu ht cc nh đầu tư nước ngoi.
Tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổng B thư Đỗ Mười đ nu r: "...Cơ chế thị trường đi hỏi phải hnh thnh một mi trường cạnh tranh lnh mạnh, hợp php, văn minh. Cạnh tranh v mục đch pht triển đất nước, chứ khng phải lm ph sản hng loạt, lng ph cc nguồn lực, thn tnh lẫn nhau..." Mặc d vậy, cc hoạt động CTKLM trn thị trường giữa DN nước ngoi với DN trong nước, giữa hng nội v hng ngoại... vẫn đang diễn ra.
Theo Cục Quản l Cạnh tranh (Bộ Cng Thương), trong giai đoạn 2005-2014, Cục đ điều tra tiền tố tụng 78 vụ việc trn nhiều lĩnh vực cạnh tranh. Tổ chức điều tra 8 vụ việc (gần 70 DN bị điều tra). Đồng thời quyết định xử l 5 vụ việc (tiền phạt gần 5,5 tỷ đồng). Về CTKLM, Cục Quản l Cạnh tranh đ tiếp nhận gần 300 đơn khiếu nại, quyết định điều tra 137 vụ việc v xử phạt 127 vụ việc... Điển hnh như vụ Vinapco tự ngừng bn xăng bị phạt hơn 3 tỷ đồng năm 2009; phạt 19 DN bảo hiểm hơn 1,7 tỷ đồng do lin kết tăng ph năm 2010. Nhn chung, trong năm 2011 số vụ tiếp nhận v quyết định điều tra ở mức cao nhất, năm 2013 mức xử l l nhiều nhất.
Tnh đến hết năm 2018, c gần 400 hồ sơ khiếu nại, trong đ hơn 200 vụ đ được điều tra, xử l. Cc vụ việc CTKLM thường diễn ra dưới nhiều hnh thức, theo nhiều dạng hnh vi vi phạm khc nhau. Thng qua xử l cc hnh vi CTKLM đ thu về ngn sch nh nước tổng số tiền phạt v chi ph xử l đng kể. Nếu năm 2007, tổng số tiền phạt mới chỉ l 85 triệu đồng, th năm 2008, tổng số tiền phạt đ tăng ln gần gấp 10 lần (khoảng 805 triệu đồng), v đến năm 2016 l 2,114 tỷ đồng.
Căn cứ theo nhm hnh vi vi phạm, cc vụ việc CTKLM thường diễn ra dưới nhiều hnh thức, nhm vụ việc lin quan đến hnh vi quảng co nhằm CTKLM chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số cc vụ việc được điều tra, xử l (chiếm tới 62%), tiếp theo l cc vụ việc lin quan tới hnh vi bn hng đa cấp bất chnh (chiếm 17%). Số vụ việc lin quan tới cc dạng hnh vi khc như chỉ dẫn gy nhầm lẫn, gy rối hoạt động của DN khc, gim pha DN khc, xm phạm b mật kinh doanh chiếm tỷ lệ thấp.
- Đẩy mạnh cng tc tuyn truyền, phổ biến, gio dục php luật về CTKLM: Đối tượng tuyn truyền, phổ biến, gio dục php luật về CTKLM chủ yếu nn hướng tới l cộng đồng DN. Nội dung tuyn truyền cần gip cc DN nhận diện những hnh vi CTKLM v quyền khiếu nại, khởi kiện của DN bị xm hại, cc hnh thức chế ti c thể p dụng đối với DN c hnh vi vi phạm.
- Tăng cường cng tc đo tạo cn bộ: Xử l CTKLM l vấn đề php l rất mới ở Việt Nam. Chnh v thế, trong thời gian tới, cần c biện php thch hợp để đo tạo cn bộ, nhất l cc cn bộ hoạt động thực tiễn trong vấn đề ny. Bn cạnh đ, đo tạo, bồi dưỡng thẩm phn thch hợp để chuẩn bị kiến thức, kinh nghiệm cần thiết khi phải xử l cc hnh vi CTKLM.
- Hợp tc quốc tế trong lĩnh vực php luật chống CTKLM: Đấu tranh với cc hnh vi CTKLM l nhiệm vụ kh mới mẻ đối với Việt Nam nhưng l lĩnh vực m nhiều quốc gia trn thế giới rất c kinh nghiệm. Trong bối cảnh ấy, việc tham khảo, học tập kinh nghiệm nước ngoi trong việc xử l cc vấn đề về cạnh tranh, trong đ c CTKLM l rất cần thiết. V vậy, cần c cc chương trnh hợp tc nghin cứu, học tập trao đổi kinh nghiệm với cc nước c kinh nghiệm lu năm trong lĩnh vực php luật cạnh tranh ni chung v trong việc đấu tranh chống hnh vi CTKLM ni ring để tạo điều kiện thuận lợi cho Cơ quan quản l cạnh tranh của Việt Nam v cc cn bộ của cơ quan ny c thm kiến thức, năng lực v trnh độ để xử l cc vấn đề m thực tiễn Việt Nam đặt ra.
Cần thường xuyn xy dựng v ban hnh quy tắc hợp tc chống CTKLM giữa cc DN trong cng lĩnh vực; Đồng thời, tuyn truyền để DN thnh vin mới ra đời hay mới triển khai dịch vụ, sản phẩm về cc chỉ dẫn hng ha. Hiệp hội cần lm tốt vai tr l một tổ chức thống nhất bảo vệ DN trước cc hnh vi vi phạm chỉ dẫn gy nhầm lẫn đến từ cc quốc gia khc.
Cần tun thủ cc quy định của php luật về kinh doanh ni chung, cc chnh sch về cạnh tranh. Trong xu thế mới, việc tun thủ php luật, cạnh tranh lnh mạnh, đy cũng l một cch để xy dựng thương hiệu trn thị trường. Đẩy mạnh quan tm, xc tiến việc đăng k bảo hộ nhn hiệu hng ha, kiểu dng cng nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu tr tuệ về cc nội dung thuộc chỉ dẫn hng ha. Mặt khc, tự xy dựng cho mnh một chiến lược cạnh tranh chuyn nghiệp v di hạn như xy dựng v quảng b thương hiệu; xy dựng những knh phn phối mới, cc sản phẩm mới; khai thc lợi thế cạnh tranh của ring mnh.
3a8082e126