Theođ, Top 5 về chỉ số năng lực cạnh tranh logistics gồm: TPHCM, Hải Phng, Bnh Dương, B Rịa-Vũng Tu, H Nội. Trong đ, B Rịa-Vũng Tu v H Nội c chỉ số ngang nhau; xếp sau l Đồng Nai, Đ Nẵng, Bắc Ninh, Long An, Cần Thơ...
Ngoi ra, 5 địa phương trong danh sch dự kiến chưa được đnh gi do khng nhận được phiếu kết quả khảo st đầy đủ của cc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics l Lạng Sơn, Thi Nguyn, Nghệ An, Thanh Ha v Thi Bnh.
Một số địa phương thể hiện tiềm năng pht triển logistics nhưng chưa được đưa vo danh sch đnh gi năm 2022 như Vĩnh Phc, Quảng Ninh, Hưng Yn, Thừa Thin Huế, Quảng Nam v Khnh Ha.
Dự kiến trong lần đnh gi tiếp theo, cc địa phương ny cng với cc địa phương c tiềm năng về logistics khc sẽ được lựa chọn để đưa vo danh sch cc tỉnh, thnh phố cần thực hiện đnh gi.
Trong pht triển kinh tế - x hội, bảo đảm quốc phng-an ninh vng Đng Nam Bộ đến năm 2030 v tầm nhn đến năm 2045, TPHCM đng vai tr động lực quan trọng. Do đ, theo cc chuyn gia, đối với việc pht triển đồng bộ hệ thống logistics cấp quốc gia, cần tập trung xy dựng trung tm logistics hng khng gắn với cảng hng khng quốc tế Long Thnh, đầu tư pht triển hệ thống logistics cảng v cảng trung chuyển quốc tế tại tỉnh B Rịa-Vũng Tu v TPHCM.
Đồng thời, hnh thnh vnh đai cng nghiệp, đ thị, dịch vụ, logistics dọc hnh lang Vnh đai 3, Vnh đai 4 v cc tuyến cao tốc của vng; pht triển chuỗi cng nghiệp - đ thị Mộc Bi - TPHCM - Cảng Ci Mp - Thị Vải gắn với hnh lang kinh tế Xuyn .
"Logistics đang l lĩnh vực được Chnh phủ v cc bộ ban ngnh quan tm. Tuy nhin, cần c một đơn vị thống nhất về quy hoạch tổng thể hạ tầng Logistics để kết nối nhiệm vụ của cc bộ ngnh lin quan đến hoạt động logistics như: Bộ Giao thng vận tải tập trung vo vấn đề giao thng, Bộ Cng thương quản l dịch vụ logistics,...cũng giống như việc chuyển đổi số Quốc gia c Ủy ban Chuyển đổi số Quốc gia. Đơn vị ny sẽ kết nối cc cơ quan quản l, cc doanh nghiệp triển khai một cch đồng bộ v hiệu quả", ng Hong Trung Thnh trao đổi.
Logistics lun giữ vai tr quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Vậy, hiện nay, mức độ quan tm của doanh nghiệp (DN) sản xuất đến lĩnh vực ny như thế no?
Cc DN logistics Việt Nam phần lớn vẫn cn nhỏ lẻ, thiếu lin kết, chủ yếu cung cấp cc dịch vụ vận tải lưu kho lưu bi v lm thủ tục giấy tờ lin quan đến hoạt động xuất nhập khẩu vận chuyển hng ha. Những DN logistics lớn cung cấp cc dịch vụ trọn gi thường l cc DN c vốn đầu tư nước ngoi (FDI) dẫn đến chi ph logistics tăng v lựa chọn của cc DN sản xuất kinh doanh bị hạn chế.
Năm 2017, Trường Đại học Ngoại thương H Nội tiến hnh khảo st trn 2.052 DN hoạt động trong cc lĩnh vực sản xuất, xy dựng v xuất nhập khẩu về đnh gi vai tr của logistics đối với hoạt động của DN.
Về vai tr của logistics đối với hoạt động của DN được đnh gi qua mức độ đồng về mối quan tm của cng ty đối với logistics v ảnh hưởng của logistics đối với năng lực cạnh tranh, dịch vụ khch hng v lợi nhuận của họ. Kết quả điều tra cho thấy 15% số DN được điều tra ghi nhận logistics l mối quan tm hng đầu, một tỷ lệ lớn (66%) trung lập. Khi được hỏi về tầm ảnh hưởng lớn của logistics đến chất lượng dịch vụ khch hng v lợi nhuận, th tỷ lệ ny kh đồng đều, với mức độ đồng của cc DN l 57%. Ngoi ra, 49% số DN được điều tra cho biết logistics l lợi thế cạnh tranh quan trọng của họ.
Tỷ lệ khng đồng kh thấp, chỉ 15% nhận định logistics khng phải l quan tm hng đầu đối với cng ty, 9% khng cho rằng logistics ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh; tỷ lệ số cng ty cho rằng logistics khng ảnh hưởng tới dịch vụ khch hng v lợi nhuận của họ lần lượt l 5% v 3%.
Về cc giải php để giảm chi ph logistics cho DN Việt Nam: trong số cc đơn vị được hỏi về giải php giảm chi ph logistics th hơn 64% cho rằng nng cao hiểu biết về tầm quan trọng của giảm chi ph l giải php cần thiết v hiệu quả nhất, v chỉ 22% chấp nhận rằng việc đo tạo để tăng cường trnh độ chuyn mn của cn bộ c thể giảm đng kể chi ph logistics cho DN.
Về nhu cầu đối với hoạt động logistics trong tương lai: 21,4% số cng ty được hỏi muốn lựa chọn thm cc nh cung cấp logistics mới; 14,48% mong muốn cải thiện dịch vụ khch hng. Ngoi ra, những nhu cầu về pht triển hệ thống thng tin, nguồn nhn lực v tận dụng giải php di động cũng được ch với tỷ lệ lần lượt l 13,62%, 13,81% v 12,38%. Những nhu cầu cn lại như hon thiện cấu trc phn phối hay tăng tnh minh bạch trong chuỗi cung ứng cũng được ch nhưng với mức độ khng cao.
Trong cc ngnh sản xuất kinh doanh, cng nghiệp l ngnh chịu nhiều sự ảnh hưởng từ logistics bởi nhu cầu về vận tải, kho bi v cc thủ tục hnh chnh tc động rất lớn đến chất lượng hng ha, thời gian giao hng năng suất v hiệu quả kinh doanh. Gần đy, vấn đề về thủ tục kho bi hay phn phối đ c nhiều cải thiện. Tuy nhin, kh khăn lớn nhất của nhiều DN ngnh cng nghiệp l vận tải d trn đường bộ, đường sắt hay đường thủy. Trong thực tế cc DN cng nghiệp hiện mất nhiều thời gian cng sức nhất cho khu vận tải trong khi chưa c những đổi mới cần thiết hoạt động điều tiết hng ha trong nội bộ DN (giữa cc dy chuyền sản xuất từ cng xưởng đến nh kho nơi giao hng...) v ngoi DN (từ DN tới cảng xuất tới nơi giao hng...).
V dụ, thống k thực tế cho thấy chi ph sản xuất xi măng tăng từ 3%-5% do vận chuyển. Nguyn nhn của việc tăng ph trn l do vận tải bằng đường bộ tốn nhiều chi ph trong khi chưa thể tận dụng đường thủy hay đường sắt v năng lực của hai hệ thống giao thng ny cn yếu km.
Trong số cc ngnh cng nghiệp nhẹ, ngnh dệt may Việt Nam c lưu lượng hng ha xuất nhập khẩu rất lớn. Theo tnh ton của Hiệp hội Dệt may Việt Nam v Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam năm 2017 ước khoảng 30 tỷ USD, trong đ, chi ph logistics chiếm 9,1%, khoảng 2,7 tỷ USD.
Như vậy, những kết quả trn cho thấy, hoạt động logistics đng vai tr quan trọng gip nng cao khả năng cạnh tranh của DN thng qua cc tiu ch như: giảm thời gian lưu thng hng ha tăng độ tin cậy v giảm chi ph cho DN. Cc tiu ch trn c thể được cải thiện tốt hơn nếu c sự phối hợp chặt chẽ giữa cc DN logistics v cc DN xuất nhập khẩu.
Năm 2023 l một năm kh khăn đối với kinh tế Việt Nam trước tc động từ cả bn trong v bn ngoi. Kinh tế Việt Nam c độ mở lớn, do vậy chịu tc động mạnh từ suy giảm tăng trưởng kinh tế ton cầu, biến động thị trường v điều chỉnh chnh sch của cc nền kinh tế lớn, đặc biệt l chnh sch li suất, tỷ gi. Cc động lực tăng trưởng chnh của Việt Nam như: đầu tư, xuất khẩu v tiu dng trong nước gặp nhiều thch thức.
Tuy nhin, kết quả xuất nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2023 đ thể hiện sự quyết liệt, kịp thời, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hnh của Chnh phủ v cc bộ, ngnh, địa phương để hi ha cc mục tiu trước mắt v lu di, cng với việc pht huy tnh chủ động, sng tạo, quyết đon của cộng đồng doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu nhằm từng bước pht triển kinh tế, bảo đảm an sinh x hội.
Theo ng Hải, logistics c vai tr quan trọng đối với ton bộ qu trnh từ sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thng phn phối đến tiu dng, tạo ra gi trị gia tăng, đng gp ngy cng lớn đối với việc thc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu của đất nước. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập su rộng vo nền kinh tế khu vực v thế giới, tham gia tch cực vo cc hiệp định thương mại tự do v với lợi thế địa kinh tế, ngnh dịch vụ logistics Việt Nam sẽ c nhiều cơ hội pht triển v tham gia su hơn vo chuỗi cung ứng logistics ton cầu.
Theo Lnh đạo Cục Xuất nhập khẩu, cng với tiến trnh hội nhập, sự pht triển của nền kinh tế, sự gia tăng của hoạt động xuất nhập khẩu v đầu tư cũng như việc thực hiện Kế hoạch hnh động nng cao năng lực cạnh tranh v pht triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025, ngnh logistics Việt Nam cũng đạt được một số kết quả nhất định. Chỉ số hiệu quả logistics (LPI) năm 2023 đạt 3,3 điểm, đứng thứ 43/154 quốc gia v vng lnh thổ, đứng thứ 5 trong cc nước ASEAN, tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ kh cao, đạt 14-16%/năm với quy m khoảng 40-42 tỷ USD/năm, số lượng v chất lượng dịch vụ logistics được nng cao, đng gp quan trọng trong việc thc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam.
3a8082e126