BÀI GIẢNG THỬ VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Đơn vị kiến thức lựa chọn:
MỘT SỐ RỦI RO KHI MUA BÁN NHÀ VÀ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT BẰNG HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT
Điều 581 Bộ Luật dân sự năm 2005
Nội dung của ủy quyền định đoạt thường phổ biến một số nội dung sau:
“Bên B được quyền thay mặt và nhân danh Bên A quản lý, sử dụng, cho thuê, chuyển nhượng, bán, tặng cho, thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ của bên A, bên B hoặc bên thứ ba, giải chấp, làm thủ tục nộp và xóa đăng ký giao dịch đảm bảo (được quyền ký các hợp đồng thanh lý, sửa đổi, bổ sung hoặchủy bỏ các hợp đồng nêu trên) đối với quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (QSHN và QSDĐ) của Bên A
- Có thể bị tuyên bố vô hiệu: giao dịch nhằm che giấu một giao dịch khác theo Điều 129 Bộ Luật dân sự 2005;
- Đương nhiên bị chấm dứt: khi hết thời hạn ủy quyền, khi các bên thỏa thuận, khi một trong hai bên bị toàn tuyên bố chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc chết theo Điều 589 Bộ Luật dân sự 2005;
- Thông thường là ủy quyền không thù lao: dễ bị đơn phường chấm theo quy định tại Điều 588 Bộ Luật dân sự 2005.
- QSHN và QSDĐ được ủy quyền có thể bị ngăn chặn mọi giao dịch : khi bên ủy quyền không còn khả năng thanh toán.
Hợp đồng ủy quyền định đoạt tìm ẩn nhiều rủi ro khi các bên tham ký ký kết, cần cân nhắc trước khi quyết định tham gia bằng hình thức này.
--
You received this message because you are subscribed to the Google Groups "NVSP_K16_N11" group.
To unsubscribe from this group and stop receiving emails from it, send an email to nvsp_k16_n11...@googlegroups.com.
For more options, visit https://groups.google.com/groups/opt_out.
|
BÁO CÁO KHẢO SÁT
ĐÁNH GIÁ VỀ MONG MUỐN CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN
I. THÔNG TIN VỀ BẢN THÂN
1. Giới tính:
|
Giới tính |
Nam |
Nữ |
|
Số lượng |
6 |
14 |
2. Lĩnh vực khảo sát: khối Kinh tế
3. Sinh viên học năm:
|
SV năm |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Số lượng |
0 |
2 |
6 |
11 |
1 |
II. ĐÁNH GIÁ MONG MUỐN CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN
|
STT |
Về năng lực chuyên môn |
Không quan trọng |
Quan trọng |
Rất quan trọng |
|
1 |
GV có bằng cấp cao (Thạc sĩ, Tiến sĩ) |
10 |
8 |
2 |
|
2 |
GV am hiểu về lĩnh vực phụ trách |
01 |
02 |
17 |
|
3 |
GV có kinh nghiệm thực tế về môn học/ngành học |
01 |
05 |
14 |
|
4 |
GV có nhiều bài báo/công trình khoa học |
12 |
07 |
01 |
|
5 |
GV được giới chuyên môn đánh giá cao hoặc được giữ trọng trách cao trong lĩnh vực phụ trách |
07 |
09 |
04 |
|
STT |
Về phương pháp giảng dạy |
Không cần thiết |
Cần thiết |
Rất cần thiết |
|
1 |
GV đề cập và nhấn mạnh những thông tin quan trọng một cách rõ ràng, dễ hiểu |
0 |
08 |
12 |
|
2 |
GV tạo cơ hội cho SV ứng dụng kiến thức lĩnh hội được |
01 |
06 |
13 |
|
3 |
GV nêu vấn đề để SV suy nghĩ, tranh luận |
02 |
13 |
05 |
|
4 |
GV quan tâm tổ chức cho SV tham gia hoạt động nhóm, thảo luận |
01 |
12 |
07 |
|
5 |
GV sử dụng tốt các phương tiện dạy học, các công cụ minh họa trực quan, sinh động |
02 |
08 |
10 |
|
STT |
Về tác phong sư phạm |
Không cần thiết |
Cần thiết |
Rất cần thiết |
|
1 |
GV phải nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao trong giảng dạy |
00 |
08 |
12 |
|
|
GV thường xuyên lên lớp đúng giờ và thực hiện đúng lịch giảng dạy theo quy định |
02 |
13 |
05 |
|
3 |
GV thể hiện sự thân thiện, cởi mở trong giao tiếp với người học |
00 |
13 |
07 |
|
4 |
GV giảng bài dùng ngôn từ dễ hiểu |
00 |
07 |
13 |
|
5 |
GV thực hiện giảng dạy một cách khoa học, có hệ thống |
00 |
03 |
17 |
|
STT |
Các yếu tố khác |
|
|
|
|
|
1 |
Độ tuổi giảng viên |
<30 |
>30 |
>40 |
>50 |
|
02 |
13 |
05 |
00 |
||
|
2 |
Trang phục của giảng viên như thế nào |
Giản dị |
Đồng phục |
||
|
13 |
07 |
||||
|
3 |
Hình thức kiểm tra, thi và tính điểm tổng kết |
Theo qui định chung |
Linh hoạt |
||
|
02 |
18 |
||||
|
4 |
Cách thức liên lạc với giảng viên khi không có giờ giảng* |
Gặp trực tiếp |
Điện thoại |
|
Chat |
|
02 |
11 |
14 |
03 |
||
|
5 |
GV sàng giúp đỡ SV tìm hiểu, học hỏi thêm về môn học phụ trách |
Không cần thiết |
Cần thiết |
Rất cần thiết |
|
|
0 |
09 |
11 |
|||
III. THÔNG TIN BỔ SUNG
Những mong muốn khác:
- Mong muốn GV gần gũi, thân thiện với SV hơn, phương pháp dễ hiểu.
- GV thế hiện sự tôn trọng đối với SV hơn nữa, chứ không đơn thuần là nhận sự tôn trọng từ SV.
- Dùng ngôn từ, tác phong lịch sự, tôn trọng sinh viên.
- Đưa ra những ví dụ và tính thực tiễn cao của môn học .
- Giúp SV nắm bắt được điểm quan trọng, mấu chốt của môn học đối với thực tế.
(*) Phần liên lạc với GV, có rất nhiều SV lựa chọn cả 2 hình thức: Điện thoại và Email.
Chào mọi người!
Sau khi tổng hợp kiểm tra và hoàn hiện nội dung từ nhiều nguồn, mình gửi mọi
người hồ sơ nhóm sơ bộ (vì còn thiếu một số cái mà Thủy đã nêu ở trên), nếu có
ý kiến xin đóng góp nhé. Chúc các bạn thi tốt môn đầu tiên và chúc cho quá
trình làm việc nhóm sẽ tốt hơn nữa.
Cám ơn!
--
You received this message because you are subscribed to the Google Groups "NVSP_K16_N11" group.
To unsubscribe from this group and stop receiving emails from it, send an email to nvsp_k16_n11...@googlegroups.com.
For more options, visit https://groups.google.com/groups/opt_out.
Thảo luận từ: 19g-19g30 ngày 16/6/2013
Thành phần tham dự:
- Trần Thị Liêm
- Nguyễn Thị Bé Mười
Quá trình thảo luận.
- Mười: Lựa chọn Phương pháp Kiểu nêu vấn đề - nghiên cứu
- Liêm: Đơn vị kiến thức tham gia giảng thử “Những rủi ro khi Mua bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua Hợp đồng ủy quyền định đoat”
- Mười: Giảng thử về “Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở”
- Liêm: Giảng thử về “Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở” kiến thức khá rộng, không đủ thời gian để nói.
- Mười: Vậy tập trung vào phân tích những rủi ro khi ký kết hợp đồng ủy quyền định đoạt
- Liêm – Mười: Những rủi ro phổ biến thường gặp khi ký Hợp đồng ủy quyền định đoạt nhà, đất thay cho Hợp đồng mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
+ Dễ bị tuyên bố vô hiệu do hợp đồng giả tạo;
+ Dễ bị vô hiệu khi một trong hai bên chết, tòa tuyên bố chết, mất năng lực hành vi dân sự;
+ Dễ đơn phương chấm dứt do đa phần ủy quyền không thù lao;
+ Dễ bị Tòa án, Cục/chi cục Thi hành án ngăn chặn khi bên bán mất khả năng thanh toán.
Liêm đại diện nhóm tham gia giảng thử.