Quản lý hồ sơ lao động là quản lý các vấn đề như:
Thông tin cá nhân:tên,địa chỉ,gia đình,trình độ,ưu điểm,nhược điểm…
Quá trình công tác:ngày bắt đầu làm việc,chức vụ.
Chi tiết các điều khoản:gồm có 1 bản hợp đồng lao động.
Thông tin về việc vắng mặt:ghi chép việc đi muộn,ốm đau và những
lần nghỉ có phép hoặc không phép.
Số lần bị kỷ luật,khen thưởng.
Thời gian hợp đồng với nhân viên
Chấm dứt hợp đồng và tư vấn sa thải – cho biết bạn phải tuân theo
quy định của luật pháp về sa thải và phải cung cấp bằng chứng trong
các trường hợp bạn bị khiếu kiện.
lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng.
Quản lý hồ sơ bảo hiểm trong ngành may mặc:
Bảo hiểm xã hội quy định một số chức danh nghề trong ngành may như
sau:
- Công nhân cắt gọt.
-Công nhân vận hành máy may công nghiệp.
- Công nhân là.
- Công nhân đóng gói, đóng hòm.
- Công nhân chải vải.
- Công nhân điện.
- Công nhân bảo toàn.
- Công nhân kiểm tra chất lượng sản phẩm,...
Chỉ tiêu lao động: ghi số lao động tham gia BHXH, BHYT phát sinh
tăng trong kỳ.
Chỉ tiêu Quỹ lương: ghi tổng quỹ lương BHXH, BHYT phát sinh tăng
trong kỳ.
Quản lý hồ sơ lao động trong ngành may mặc:
Ngày vào làm trong công ty của nhân viên.
Quản lý hợp đồng lao động,chế độ bảo hiểm.
Thông tin về nhân viên.
lưu trữ hồ sơ khi người lao động nghỉ việc, tạm hoãn hợp đồng.
Quản lý tình hình sử dụng lao động
Nhân viên làm ở phòng ban nào,lương.
Quản lý thời gian hợp đồng của nhân viên.
Quản lý khen thưởng,kỷ luật của nhân viên.
Ngành may mặc là 1 trong những ngành độc hại đối với công nhân
do đó có quản lý chế độ ưu đãi hưởng lương trợ cấp nghề
nghiệp.
Hình: Mẫu lưu hồ sơ lao động
Phương pháp ghi:
Cột 1, 2: ghi số TT,tên
hồ sơ
Cột 3: người quản lý hồ
sơ.
Cột 4: Quyền được truy
cập,đọc hồ sơ.
Cột 5: Nơi đặt hồ sơ là
nơi nào.
Cột 6: Dạng hồ sơ được
lưu:văn bản,trong ổ cứng máy tính,CD_ROM/đĩa mềm
Cột 7: Cách phân loại hồ
sơ để sắp xếp(ví dụ:hồ sơ mật hay không).
Cột 8: Ngày lưu hồ
sơ.
Cột 9:Ngày cắt hồ sơ.
III. Ví dụ mẫu quản lý bảo hiểm của công ty may mặc:
DANH SÁCH LAO ĐỘNG THAM GIA BHXH.BHYT BẮT BUỘC
Số:...Ngày…...Tháng......Năm……..
Mã đơn vị:
Tên đơn vị:
Địa chỉ đơn vị:
Số
TT Họ và tên Số sổ
BHXH Số thẻ BHYT Ngày, tháng,
năm sinh Nữ
(X) Số chứng minh thư Địa chỉ Nơi đăng ký KCB ban đầu Tiền lương, tiền
công
Tỉnh Bệnh viện
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Phương pháp ghi:
* Mẫu số 02a-TBH do Đơn vị lập khi có lao động tăng mới so với tháng
trước, hoặc
lập danh sách toàn bộ lao động khi đơn vị mới tham gia BHXH, BHYT.
Cột 1, 2: ghi số TT, họ tên người lao động tăng
Cột 3: ghi số sổ BHXH của người lao động (nếu có). Người lao động đã
có sổ ghi
trước, chưa có sổ BHXH ghi sau.
Cột 4: ghi số thẻ BHYT (nếu có), chưa có bổ sung sau khi cơ quan BHXH
cấp.
Cột 5: ghi ngày tháng năm sinh (yêu cầu cần phải ghi đầy đủ cả ngày,
tháng sinh)
Cột 6: nếu là nữ đánh dấu X,nam thì để trống.
Cột 7: ghi số CMND của người lao động.
Cột 8: ghi địa chỉ là nơi cư trú hiện tại của người lao động.
Cột 9, 10: ghi nơi đăng ký KCB ban đầu. Mã tỉnh và mã bệnh viên nơi
KCB (vd:
thành phố Hồ Chí Minh = 79, Trung tâm y tế Quận 1 = 004)
Cột 11: ghi tổng mức tiền lương, tiền công theo HĐLĐ
- Nếu đơn vị thực hiện theo thang, bảng lương Nhà nước thì ghi bằng
hệ số lương.
- Nếu đơn vị thực hiện thang, bảng lương do đơn vị tự xây dựng thì
ghi bằng tổng
mức lương tiền đồng.
- Nếu ghi bằng USD: thì tính ra VNĐ để ghi, theo tỷ giá bình quân
liên ngân hàng
ngày 2/1 cho 6 tháng đầu năm và ngày 1/7 cho 6 tháng cuối năm.
IV. Báo cáo thống kê hồ sơ lao động và bảo hiểm:
Báo cáo hồ sơ của nhân viên đã có hoặc chưa có bảo hiểm.
Gia hạn hợp đồng với nhân viên.
Báo cáo tình trạng tham gia bảo hiểm của nhân viên.
Thông báo hết thời hạn của bảo hiểm.
Thời gian tổ chức khám bảo hiểm y tế định kỳ cho toàn thể công ty.
Thống kê tổng số lượng nhân viên có tham gia bảo hiểm.