Dac ta use case Theo doi cong no cua Actor Ke toan

49 views
Skip to first unread message

Thuy Nga

unread,
Mar 8, 2010, 5:29:48 AM3/8/10
to Nga_Ha_Xuan
5. Theo dõi công nợ
5.1 Tóm tắt
Use này mô tả cách Ke_toan hoặc Nguoi_quan_ly ( sau đây gọi là actor )
theo dõi công nợ của các khách hàng.
5.2 Dòng sự kiện
A. Dòng sự kiện chính
Use case này bắt đầu khi actor đăng nhập vào hệ thống và chọn thực
hiện chức năng “Theo_doi_cong_no”. Actor có thể theo dõi và cập nhật
danh sách khách hàng; các loại hợp đồng; các đợt thanh toán của khách
hàng.
A1. Use case Theo_doi_cong_no hiển thị:
1.> Các nút chức năng :
Danh sách Khách hàng
Danh sách Hợp đồng
Thanh toán
Xem/In Công nợ
Thoát CN
A2. Sau khi Actor chọn chức năng thì một trong số các chức năng ( dòng
sự kiện phụ) sau được thực hiện:
- Nếu Actor chọn nút “Danh sách Khách hàng”, use case “Khach_hang”
được thực hiện.
- Nếu Actor chọn nút “Danh sách Hợp đồng”, use case “Hop_dong” được
thực hiện.
- Nếu Actor chọn nút “Thanh toán”, use case “Thanh_toan” được thực
hiện.
- Nếu Actor chọn nút “Xem/In Công nợ”, use case “Bang_cong_no” được
thực hiện.
- Nếu Actor chọn nút “Thoát CN”, use case “Thoat_CN” được thực hiện.
B. Dòng sự kiện phụ
B1. Danh sách khách hàng
- use case này hiển thị danh sách khách hàng hiện có dạng bảng:
Các cột của bảng danh sách khách hàng:
Mã khách hàng
Tên khách hàng
Địa chỉ
Mã số thuế
Điện thoại
Ghi chú
- Use case “Khach_hang” hiển thị các nút chức năng Thêm; Xoá; Điều
chỉnh một khách hàng theo khóa “Mã khách hàng”. ( Sẽ trình bày trong
thiết kế chi tiết )
B2. Danh sách hợp đồng
- use case này hiển thị danh sách các hợp đồng hiện có dạng bảng:
Các cột của bảng danh sách hợp đồng:
Mã hợp đồng
Loại hợp đồng (dài hạn, lẻ, tài trợ, trao đổi, rao vặt, khác )
Mã khách hàng
Trị giá hợp đồng
Giảm giá
Thưởng
Trị giá thanh toán
- Use case hiển thị các nút chức năng Thêm; Xoá; Điều chỉnh một hợp
đồng theo khóa “Mã hợp đồng”. ( Sẽ trình bày trong thiết kế chi tiết )
B3. Thanh toán
- Actor thực hiện use case này để Nhập; Xóa; Điều chỉnh đợt thanh toán
của khách hàng cụ thể. Use case “Thanh_toan” hiển thị các thông tin
sau:
Các cột của bảng danh sách đợt thanh toán:
Mã khách hàng
Mã hợp đồng
Ngày tháng thanh toán
Số tiền thanh toán
Trả theo hóa đơn ( Đánh dấu check nếu trả theo hóa đơn và nhập Số
Seri hóa đơn ). Nếu không trả theo hóa đơn thì không đánh dấu check và
cột này.
- Use case hiển thị các nút chức năng Thêm; Xoá; Điều chỉnh một đợt
thanh toán.
B4. Xem/In Công nợ
- Actor cần nhập các thông tin sau để hiển thị bảng thống kê công nợ:
Mã khách hàng
Mã hợp đồng
Ngày tháng ( từ ngày… đến ngày….)
Phần mềm sẽ hiển thị bảng thống kê công nợ theo mẫu như sau ( mẫu chi
tiết cung cấp sau khi thiết kế chi tiết ):
Mã khách hàng
Mã hợp đồng
Doanh số quảng cáo: từ ngày ….đến ngày….
Khách hàng đã thanh toán:
Số nợ ( tính đến ngày …):


- Use case hiển thị các nút chức năng “Xem” “In ” để xem, in bảng
thống kê công nợ.
B5. Thoát CN
- Khi Actor chức năng “Thoat_CN” use case sẽ kết thúc.


5.3 Các yêu cầu đặc biệt

5.4 Điều kiện tiên quyết

5.5 Post-Conditions
Nếu use case thực hiện thành công, phầm mềm sẽ lưu lại những thay đổi
(nếu có), ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi.

5.6 Điểm mở rộng

Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages