7. Quản lý lịch book
7.1 Tóm tắt
Use này mô tả cách Nhan_vien_in thêm, xóa, sửa một lịch book quảng
cáo.
7.2 Dòng sự kiện
A. Dòng sự kiện chính
Use case này bắt đầu khi Nhan_vien_in đăng nhập vào hệ thống và chọn
thực hiện chức năng “QL_lich_book”. Nhan_vien_in có thể Nhập mới; Xoá;
Cập nhật một lịch book quảng cáo vừa nhận được từ khách hàng.
A1. Use case QL_lich_book hiển thị:
1.> Các thông tin lịch book quảng cáo bao gồm:
Loại hợp đồng (dài hạn, lẻ, tài trợ, trao đổi, rao vặt, khác )
Mã khách hàng
Tháng quảng cáo
Mã lịch book
Mẫu quảng cáo
Hình thức quảng cáo ( phát thanh, truyền hình )
Loại quảng cáo ( quảng cáo, thông báo, tuyên truyền, cổ động, khác )
Giờ phát
Các ngày phát
Đơn giá
Số lần
Thành tiền
Giảm giá
Thanh toán
Ghi chú
2.> Các nút chức năng “Them_lich”; “Xoa_lich”; “Thay_doi_lich”;
“Thoat_lich”; “Nhap_mau_quan_cao”
A2. Sau khi Nhan_vien_in chọn chức năng thì một trong số các chức năng
( dòng sự kiện phụ) sau được thực hiện:
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Them_lich”, dòng sự kiện phụ “Them_lich”
được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Xoa_lich”, dòng sự kiện phụ “Xoa_lich”
được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Thay_doi_lich”, dòng sự kiện phụ
“Thay_doi_lich” được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Thoat_lich”, dòng sự kiện phụ
“Thoat_lich” được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Nhap_mau_quang cao” sẽ chuyển sang use
case “Danh_sach_mau” được thực hiện.
B. Dòng sự kiện phụ
B1. Thêm lịch book
- use case này hiển thị các thông tin của lịch book ( chi tiết như
phần A1 vừa mô tả ).
- Nhan_vien_in chọn hoặc nhập các thông tin của lịch book.
- Nhan_vien_in nhấn nút xác nhận chức năng “Thêm” phần mềm sẽ cập nhật
lịch book quảng cáo mới được thêm vào.
B2. Xóa lịch book
- Use case hiển thị danh sách các Mã lịch book.
- Nhan_vien_in nhập “Mã lịch book” cần xóa.
- Nhan_vien_in nhấn nút xác nhận chức năng “Xóa”, Phần mềm sẽ xóa lịch
book quảng cáo được chọn và cập nhật lại danh sách.
B3. Thay đổi lịch book
- Use case hiển thị danh sách các Mã lịch book.
- Nhan_vien_in nhập “Mã lịch book” cần thay đổi.
- Use sẽ hiển thị các thông tin của lịch book vừa được chọn
- Nhan_vien_in chọn cập nhật một hoặc nhiều các thông tin của lịch
book quảng cáo ( chi tiết như phần A1 vừa mô tả ), sau đó nhấn nút xác
nhận chức năng “cập nhật”, Phần mềm sẽ cập nhật các thay đổi vừa thực
hiện.
B4. Thoát khỏi chức năng hiện hành
- Khi Nhan_vien_in chọn chức năng “Thoat_lich” use case sẽ kết thúc.
B5. Nhập mẫu quảng cáo
- Khi chọn chức năng “Nhap_mau_quang_cao” use case hiện hành sẽ tạm
dừng và chuyển sang thực hiện Use case “Danh_sach_mau”.
7.3 Các yêu cầu đặc biệt
Khi nhập lịch book mà thông tin “Mẫu quảng cáo” chưa có trong
“Danh_sach_mau” thì thực hiện Use case “Danh_sach_mau”.
7.4 Điều kiện tiên quyết
Khách hàng đăng ký lịch book phải nằm trong danh sách khách hàng Kế
toán đã nhập.
7.5 Post-Conditions
Nếu use case thực hiện thành công, phầm mềm sẽ lưu lại những thay đổi
(nếu có), ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi.
7.6 Điểm mở rộng
Không có
8. In lịch phát
8.1 Tóm tắt
Use này mô tả cách Nhan_vien_out in lịch phát sóng quảng cáo theo
khung giờ hay theo ngày.
8.2 Dòng sự kiện
A. Dòng sự kiện chính
Use case này bắt đầu khi Nhan_vien_out đăng nhập vào hệ thống và chọn
thực hiện chức năng “In_lich_phat”. Nhan_vien_out có thể Xem,In lịch
phát quảng cáo theo khung giờ hay theo ngày.
A1. Use case In_lich_phat hiển thị:
1.> Các thông tin cần nhập để hiển thị lịch phát quảng cáo bao gồm:
Hình thức quảng cáo (phát thanh, truyền hình)
Loại quảng cáo ( tất cả, quảng cáo, thông báo, cổ động, tuyên
truyền, khác )
Giờ phát
Ngày phát
2.> Các nút chức năng “Xem_lich_phat”; “In_lich_phat”;
“Thoat_lich_phat”
A2. Sau khi Nhan_vien_out chọn chức năng thì một trong số các chức
năng ( dòng sự kiện phụ) sau được thực hiện:
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “Xem_lich_phat”, dòng sự kiện phụ
“Xem_lich_phat” được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “In_lich_phat”, dòng sự kiện phụ
“In_lich_phat” được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Thoat_lich_phat”, dòng sự kiện phụ
“Thoat_lich_phat” được thực hiện.
B. Dòng sự kiện phụ
B1. Xem lịch phát
- use case này hiển thị các thông tin của lịch phát sóng ( chi tiết
như phần A1 vừa mô tả ).
- Nhan_vien_out chọn hoặc nhập các thông tin của lịch phát
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “Xem_lich_phat” phần mềm
sẽ hiển thị lịch phát theo giờ phát và ngày phát vừa được nhập theo
mẫu ví dụ như sau: ( theo biểu mẫu đính kèm : sẽ bổ sung chi tiết sau)
Lịch phát quảng cáo : Hình thức: truyền hình; Loại: quảng cáo;
Ngày 14/02/2009
File Giờ phát STT Loại quảng cáo Mẫu quảng cáo Thời lượng Tổng thời
lượng
QC1 Giữa phim trưa
12h 75
1 truyền hình Omo - A: Promo 45
2 truyền hình SunSilk – N: Flower 30
QC2 Giữa phim chiều
17h 30
1 Truyền hình Vinamilk – A: Cows 30
B2. In lịch phát
- use case này hiển thị các thông tin của lịch phát sóng ( chi tiết
như phần A1 vừa mô tả ).
- Nhan_vien_out chọn hoặc nhập các thông tin của lịch phát
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “In_lich_phat” phần mềm sẽ
hiển thị và in lịch phát theo biểu mẫu B1.
B3. Thoát lịch phát
- Khi Nhan_vien_out chọn chức năng “Thoat_lich_phat” use case sẽ kết
thúc.
8.3 Các yêu cầu đặc biệt
Nhân viên out có thể thao tác chọn và kéo thả chuột để thay đổi vị trí
các mẫu quảng cáo trong cùng một giờ phát sóng quảng cáo ( nhằm hạn
chế tối đa phát các mẫu quảng cáo - cùng sản phẩm của các đối thủ cạnh
tranh nhau - được xếp gần nhau.
8.4 Điều kiện tiên quyết
8.5 Post-Conditions
Nếu use case thực hiện thành công, phầm mềm sẽ lưu lại những thay đổi
(nếu có), ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi.
8.6 Điểm mở rộng
9. In CNPS
9.1 Tóm tắt
Use này mô tả cách Nhan_vien_out thực hiện in giấy chứng nhận phát
sóng quảng cáo.
9.2 Dòng sự kiện
A. Dòng sự kiện chính
Use case này bắt đầu khi Nhan_vien_out đăng nhập vào hệ thống và chọn
thực hiện chức năng “In_CNPS”. Nhan_vien_out có thể Xem,In CNPS theo
hợp đồng của các khách hàng được chọn.
A1. Use case “In_CNPS” hiển thị:
1.> Các thông tin cần nhập để in CNPS bao gồm:
Loại hợp đồng (dài hạn, lẻ, tài trợ, trao đổi, rao vặt, khác )
Mã khách hàng
Tháng quảng cáo
Tùy chọn in: Mã lịch book/ Mẫu quảng cáo/tất cả ( thông thường chọn
tất cả )
2.> Các nút chức năng “Xem_CNPS”; “In_CNPS”; “Thoat_CNPS”
A2. Sau khi Nhan_vien_out chọn chức năng thì một trong số các chức
năng ( dòng sự kiện phụ) sau được thực hiện:
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “Xem_CNPS” dòng sự kiện phụ “Xem_CNPS”
được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “In_CNPS”, dòng sự kiện phụ “In_CNPS”
được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Thoat_CNPS”, dòng sự kiện phụ
“Thoat_CNPS” được thực hiện.
B. Dòng sự kiện phụ
B1. Xem CNPS
- use case này hiển thị nội dung CNPS ( theo biểu mẫu đính kèm : sẽ bổ
sung chi tiết sau)
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “Xem_CNPS” phần mềm sẽ
hiển thị các CNPS theo tùy chọn A1 vừa được nhập.
B2. In CNPS
- use case này hiển thị nội dung CNPS theo tùy chọn A1 vừa được nhập.
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “In” phần mềm sẽ in CNPS
theo đúng nội dung đang hiển thị.
B3. Thoát CNPS
- Khi Nhan_vien_out chọn chức năng “Thoat_CNPS” use case sẽ kết thúc.
9.3 Các yêu cầu đặc biệt
9.4 Điều kiện tiên quyết
9.5 Post-Conditions
Nếu use case thực hiện thành công, phầm mềm sẽ lưu lại những thay đổi
(nếu có), ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi.
9.6 Điểm mở rộng
10. Tổng hợp doanh số
10.1 Tóm tắt
Use này mô tả cách Nhan_vien_out thực hiện việc tổng hợp doanh số của
các khách hàng trong một khoảng thời gian cụ thể.
10.2 Dòng sự kiện
A. Dòng sự kiện chính
Use case này bắt đầu khi Nhan_vien_out đăng nhập vào hệ thống và chọn
thực hiện chức năng “Tong_hop_doanh_so”. Nhan_vien_out có thể Xem/In
bảng tổng hợp theo tùy chọn mình đặt ra.
A1. Use case “Tong_hop_doanh_so” hiển thị:
1.> Các thông tin cần nhập để hiển thị bảng tổng hợp bao gồm:
Loại hợp đồng: dài hạn, lẻ, tài trợ, trao đổi, rao vặt, khác, tất
cả
Mã khách hàng: một khách hàng hoặc tất cả khách hàng
Thời gian: Từ ngày…đến ngày…. (thông thường chọn theo tháng)
Tùy chọn khác: Mã lịch book/ Mẫu quảng cáo/tất cả ( thông thường
chọn tất cả )
2.> Các nút chức năng “Xem_TH”; “In_TH”; “Thoat_TH”
A2. Sau khi Nhan_vien_out chọn chức năng thì một trong số các chức
năng ( dòng sự kiện phụ) sau được thực hiện:
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “Xem_TH” dòng sự kiện phụ “Xem_TH” được
thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “In_TH”, dòng sự kiện phụ “In_TH” được
thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Thoat_TH”, dòng sự kiện phụ “Thoat_TH”
được thực hiện.
B. Dòng sự kiện phụ
B1. Xem tổng hợp
- use case này hiển thị nội dung bảng tổng hợp doanh số với tùy chọn
A1 vừa được nhập. ( theo biểu mẫu đính kèm : sẽ bổ sung chi tiết sau)
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “Xem_TH” phần mềm sẽ hiển
thị bảng tổng hợp.
B2. In tổng hợp
- use case này hiển thị bảng tổng hợp doanh số theo tùy chọn A1 vừa
được nhập.
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “In” phần mềm sẽ in theo
đúng nội dung đang hiển thị.
B3. Thoát tổng hợp
- Khi Nhan_vien_out chọn chức năng “Thoat_TH” use case sẽ kết thúc.
10.3 Các yêu cầu đặc biệt
10.4 Điều kiện tiên quyết
10.5 Post-Conditions
Nếu use case thực hiện thành công, phầm mềm sẽ lưu lại những thay đổi
(nếu có), ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi.
10.6 Điểm mở rộng
11. Thống kê thời lượng
11.1 Tóm tắt
Use này mô tả cách Nhan_vien_out thực hiện việc thống kê thời lượng
quảng cáo đã phát sóng theo khung giờ phát sóng cụ thể trong khoảng
thời gian cụ thể.
11.2 Dòng sự kiện
A. Dòng sự kiện chính
Use case này bắt đầu khi Nhan_vien_out đăng nhập vào hệ thống và chọn
thực hiện chức năng “Thong_ke_thoi_luong”. Nhan_vien_out có thể Xem/In
bảng thống kê theo tùy chọn mình đặt ra.
A1. Use case “Thong_ke_thoi_luong” hiển thị:
1.> Các thông tin cần nhập để hiển thị bảng thống kê bao gồm:
Hình thức quảng cáo ( phát thanh, truyền hình )
Loại quảng cáo ( quảng cáo, thông báo, tuyên truyền, cổ động, khác )
Giờ phát sóng
Thời gian phát sóng ( từ ngày….đến ngày….)
A2. Sau khi Nhan_vien_out chọn chức năng thì một trong số các chức
năng ( dòng sự kiện phụ) sau được thực hiện:
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “Xem_thong_ke” dòng sự kiện phụ
“Xem_thong_ke” được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_out chọn nút “In_thong_ke”, dòng sự kiện phụ
“In_thong_ke” được thực hiện.
- Nếu Nhan_vien_in chọn nút “Thoat_thong_ke”, dòng sự kiện phụ
“Thoat_thong_ke” được thực hiện.
B. Dòng sự kiện phụ
B1. Xem thống kê
- use case này hiển thị nội dung bảng thống kê ( có mẫu chi tiết bổ
sung sau )
VD:
Hình thức…; Loại….; Thời gian từ ngày…..đến ngày…..
Số TT Giờ phát Tổng thời lượng QC đã phát
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “Xem” phần mềm sẽ hiển thị
bảng kê theo tùy chọn A1 vừa được nhập.
B2. In thống kê
- use case này hiển thị nội dung bảng thống kê theo tùy chọn A1 vừa
được nhập.
- Nhan_vien_out nhấn nút xác nhận chức năng “In” phần mềm sẽ in CNPS
theo đúng nội dung đang hiển thị.
B3. Thoát thống kê
- Khi Nhan_vien_out chọn chức năng “Thoat_thống_ke” use case sẽ kết
thúc.
11.3 Các yêu cầu đặc biệt
11.4 Điều kiện tiên quyết
11.5 Post-Conditions
Nếu use case thực hiện thành công, phầm mềm sẽ lưu lại những thay đổi
(nếu có), ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi.
11.6 Điểm mở rộng