Tải Phần Mềm Rufus

0 views
Skip to first unread message

Shelly Takacs

unread,
Aug 3, 2024, 3:53:32 PM8/3/24
to neurucevas

Ti sẽ tận dụng cơ hội ny để by tỏ lng biết ơn đến cc dịch giả - những người đ tham gia phin dịch Rufus - cũng như trang web ny để hỗ trợ nhiều ngn ngữ khc nhau. Nếu bạn thấy rằng mnh c thể sử dụng Rufus với ngn ngữ của bạn, bạn thật sự phải cảm ơn họ!

Nếu bạn tạo đĩa c khả năng khởi động DOS v dng bn phm khng phải bn phm bố cục Hoa Kỳ, Rufus sẽ thử chọn bố cục bn phm ty theo khu vực nơi hệ thống của bạn được đặt.

Tạo một ảnh ISO từ đĩa vật l hoặc một tập hợp cc tập tin rất dễ dng thng qua ứng dụng ghi CD, một số ứng dụng miễn ph sẵn c như InfraRecorder hoặc CDBurnerXP.

Giấy php Cng cộng Thng thường GNU (GPL) phin bản 3 hoặc mới hơn.
Bạn c quyền phn phối, thay đổi hoặc kể cả bn phần mềm, chừng no bạn cn tn trọng giấy php GPLv3.

Nguyn nhn chnh l do ti cảm thấy hệ thống quyn gp khng thật sự gip pht triển phần mềm v tồi tệ hơn, n c thể tạo nn cảm gic tội lỗi cho những người dng khng quyn gp.

Lactarius rufus l một loi nấm thuộc chi Lactarius phn bố phổ biến ở Bắc Mỹ. N c mu đỏ gạch đậm, c thể ăn được v mọc k sinh hoặc sống tầm gửi trn cc loi thng hoặc bạch dương.Người ta thường khuyến co khng nn ăn Lactarius rufus.[2][3]

Ban đầu được m tả ban đầu bởi Giovanni Antonio Scopoli, v sau đ l cha đẻ ngnh nấm học hiện đại người Thụy Điển Elias Magnus Fries. Danh php cụ thể rufus l chỉ mu sắc của loi ny.

Lactarius rufus xuất hiện từ cuối ma xun đến cuối ma thu. N thường xuyn ở cc vng n đới pha bắc ở chu u v Bắc Mỹ. N thường được tm thấy với cy thng, nhưng cũng c thể xuất hiện với bạch dương, hoặc vn sam. Loi ny phổ biến ở miền bắc California v Ty Bắc Thi Bnh Dương từ cuối ma h đến đầu ma đng.[2]

Linh miu đui cộc (danh php khoa học: Lynx rufus) l một loi động vật hữu nhũ Bắc Mỹ thuộc họ mo Felidae xuất hiện vo thời điểm tầng địa chất Irvingtonian quanh khoảng 1,8 triệu năm về trước.[4] Bao gồm 12 phn loi được thừa nhận, phạm vi từ miền nam Canada đến miền trung Mxico, bao gồm hầu hết lục địa Hoa Kỳ. Linh miu đui cộc l loi động vật ăn thịt thch nghi mi trường sống nhiều cy gỗ, cũng như mi trường bn hoang mạc, cạnh đ thị, ven rừng hay đầm lầy. Loi cn tồn tại trong phạm vi ban đầu, nhưng quần thể địa phương dễ bị đe đọa đến trừ tiệt do si đồng cỏ v vật nui nh. Linh miu đui cộc đng vai tr quan trọng kiểm sot quần thể động vật gy hại. Sở hữu bộ lng từ xm đến nu, khun mặt ru ria, đi tai c chm lng đen, linh miu đui cộc tương tự như những loi khc c kch thước trung bnh thuộc chi Lynx. Loi ny nhỏ hơn trung bnh so với linh miu Canada, loi cng chia sẻ nhiều nơi trong phạm vi của chng, nhưng lớn hơn khoảng gấp đi mo nh. Chng c vạch kẻ đen phn biệt trn chn trước v chiếc đui mập, ngọn đen, từ đy khởi nguồn cho tn gọi của loi.

Mặc d linh miu đui cộc ưa thch thỏ v thỏ đồng, nhưng chng sẽ săn bất cứ g từ cn trng, g, ngỗng, những loi chim khc, gặm nhấm nhỏ cho đến loi hươu. Lựa chọn con mồi phụ thuộc vo vị tr, sinh cảnh, ma trong năm v độ phong ph. Giống như hầu hết cc loi mo, linh miu đui cộc chiếm giữ lnh thổ v phần lớn sống đơn độc, mặc d c vi sự chồng cho trong phạm vi sinh sống. Chng sử dụng một số phương thức đnh dấu ranh giới lnh thổ của mnh, bao gồm dấu vết mng vuốt v hỗn hợp nước tiểu hoặc phn. Linh miu đui cộc giao phối từ ma đng đến ma xun, thai kỳ ko di khoảng hai thng.

Mặc d linh miu đ bị con người săn đuổi rộng ri, cho cả hoạt động thể thao lẫn săn lng th, quần thể chứng minh được sự phục hồi mặc d đang giảm ở vi khu vực. Loi săn mồi kh tm hiểu ny được khắc họa trong thần thoại bản địa Bắc Mỹ v văn ha dn gian của người chu u đi khai hoang.

Đ c nhiều tranh luận về phn loại loi ny l Lynx rufus hay Felis rufus như một phần của vấn đề rộng lớn hơn lin quan đến việc liệu c bốn loi Lynx được xếp vo chi ring của chng, hay được đặt vo một phn chi của Felis.[5][6] Chi Lynx hiện tại được chấp nhận, linh miu đui cộc được liệt k với danh php Lynx rufus trong nguồn phn loại hiện đại.

Linh miu đui cộc được cho đ tiến ha từ linh miu -u, tiến vo Bắc Mỹ qua con đường cầu đất liền Bering vo thời điểm thế Pleistocene, tổ tin loi đến sớm nhất khoảng 2,6 triệu năm về trước.[6] Ln sng đầu tin di chuyển vo trong phần chia pha nam Bắc Mỹ, nhưng sớm bị sng băng cắt đứt từ pha bắc. Quần thể ny đ tiến ha thnh linh miu đui cộc hiện đại quanh khoảng 20,000 năm về trước. Quần thể thứ hai đến từ chu v định cư ở pha bắc, pht triển thnh linh miu Canada hiện đại.[5] Lai giống giữa linh miu đui cộc v linh miu Canada đi khi c thể xảy ra.[8]

Linh miu đui cộc tương tự loi khc thuộc chi Lynx, nhưng kch thước trung bnh nhỏ nhất trong số bốn loi. Lng biến đổi mu, mặc d thường c mu rm nắng đến mu nu pha xm tổng thể, với những vệt đen trn thn, thanh kẻ sẫm mu trn chn trước v đui. Hoa văn lốm đốm hoạt động như vật ngụy trang. Đi tai nhọn, ngọn đen, mọc bi lng đen, ngắn. Thường c mu trắng nhạt trn mi, cằm v phần dưới bụng. Linh miu đui cộc sống tại miền sa mạc pha ty nam c bộ lng khoc sng mu, trong khi linh miu tại miền rừng pha bắc tối mu nhất. Linh miu non được sinh ra c lng dy v đ c sẵn đốm.[12] Một vi linh miu đui cộc nhiễm hắc tố đ được quan st v bắt giữ tại Florida. Chng c lng mu đen, nhưng vẫn c biểu lộ hoa văn lốm đốm.[13]

Gương mặt c diện mạo rộng do bi lng di rộng dưới đi tai. Đi mắt linh miu đui cộc c mu vng với con ngươi đen. Mũi đỏ hồng. Trn gương mặt, hng v lưng c mu nền l xm hoặc đỏ pha vng hoặc đỏ pha nu.[14] Đồng tử c hnh trn đen, vng quanh v sẽ mở rộng trong qu trnh hoạt động về đm để tiếp nhận nh sng tối đa.[15] Mo c thnh gic v thị gic nhạy bn; cng một gic quan đnh hơi tốt. Linh miu leo tro xuất sắc, sẽ bơi lội khi cần, nhưng thường sẽ trnh nước.[16]

Linh miu đui cộc đạt kch thước lớn tại phạm vi pha bắc v tại sinh cảnh thong rộng.[27] Một nghin cứu kch thước so snh hnh thi tại miền đng Hoa Kỳ pht hiện phn kỳ vị tr của mẫu vật đực v ci lớn nhất, cho thấy thc p chọn lọc khc biệt về giới.[28]

Linh miu đui cộc hoạt động lc hong hn. Linh miu vẫn khng ngừng di chuyển từ 3 giờ trước khi mặt trời lặn cho đến khoảng nửa đm v sau đ một lần nữa từ trước bnh minh cho đến 3 giờ sau khi mặt trời mọc. Mỗi đm, chng sẽ di chuyển từ 2 đến 7 mi (3,2 đến 11,3 km) dọc theo lộ trnh quen thuộc.[16] Hnh vi ny c thể thay đổi theo ma, linh miu đui cộc trở thnh loi hoạt động ban ngy nhiều hơn trong suốt ma thu v ma đng để đp ứng với hoạt động của con mồi, hoạt động nhiều hơn suốt cả ngy vo thng lạnh.[15]

Linh miu đui cộc hoạt động giới hạn trong lnh thổ xc định r, biến đổi kch thước phụ thuộc vo giới tnh v phn bố con mồi. Phạm vi sinh sống được đnh dấu bằng phn, mi nước tiểu v bằng cch co vuốt vo cy dễ thấy trong khu vực. Trong lnh thổ của mnh, linh miu đui cộc sẽ c rất nhiều nơi tr ẩn, thường c một hang chnh v vi chỗ ẩn nu bổ trợ theo mức độ bn ngoi phạm vi, chẳng hạn như khc gỗ rỗng, cọc bụi cy, bụi rậm, hoặc dưới gờ đ. Hang tr ẩm c mi nồng.[29]

Kch thước phạm vi sinh sống của linh miu đui cộc biến đổi đng kể; lin minh bảo tồn thế giới tm tắt nghin cứu đặt giả thuyết phạm vi khoảng 0,02 đến 126 dặm vung Anh (0,052 đến 326,339 km2).[27] Một nghin cứu tại Kansas, linh miu đực thường tr phạm vi khoảng 8 dặm vung Anh (21 km2), cn linh miu ci t hơn một nữa tại khu vực. Linh miu lưu tr thời gian ngắn pht hiện c cả hai phạm vi sinh sống xc minh r, lớn (xấp xỉ 22 dặm vung Anh (57 km2)) v nhỏ. Mo con c phạm vi nhỏ nhất đạt khoảng 3 dặm vung Anh (7,8 km2).[30] Nghin cứu đ chỉ ra sự phn tn từ phạm vi sinh sản r rệt nhất với con đực.[31]

Bo co về biến đổi kch thước phạm vi theo ma đ được phn minh. Một nghin cứu pht hiện biến đổi lớn trong kch thước phạm vi con đực, từ 16 dặm vung Anh (41 km2) vo ma h đến 40 dặm vung Anh (100 km2) vo ma đng[29]. Nghin cứu khc pht hiện rằng linh miu ci, đặc biệt đ hoạt động sinh sản, mở rộng phạm vi sinh sống vo ma đng, nhưng linh miu đực chỉ đơn thuần chuyển phạm vi của chng m khng cần mở rộng, ph hợp với nhiều nghin cứu trước đ.[32] Một nghin cứu khc ở nhiều bang khc nhau tại Hoa Kỳ pht hiện t hoặc khng c sự thay đổi theo ma.[30][33][34]

Giống như hầu hết loi họ mo, linh miu đui cộc phần lớn sống đơn độc, nhưng phạm vi thường sẽ chồng cho ln nhau. Khng bnh thường đối với loi mo, con đực khoan thứ chồng cho hơn, trong khi linh miu ci hiếm khi lang thang vo phạm vi khc.[32] Với kch thước phạm vi nhỏ hơn của chng, hai hoặc nhiều linh miu ci c thể cư tr trong phạm vi sống của một con đực. Khi nhiều lnh thổ con đực chồng cho ln nhau, một hệ thống phn cấp thống trị thường được thiết lập, dẫn đến loại trừ một số tạm thời từ cc khu vực ưu tin.

c80f0f1006
Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages