Bài 2: Để đánh giá chất lượng áo Chemise xuất khẩu của 2 đơn vị A và B
người ta tiến hành phân hạng sản phẩm sau khi đã sản xuất xong. Kết
quả như sau:
Đơn vị sản xuất Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Phể phẩm
Số lượng (áo) Đơn giá (USD) Số lượng (áo) Đơn giá (USD) Số lượng (áo)
Đơn giá (USD) Số lượng (áo) Đơn giá (USD)
A 37500 7 11700 4.5 450 3.5 300 0
B 46140 7 12910 4.5 560 3.5 390 0
Yêu cầu:
a. Tính hệ số phân hạng của từng đơn vị?
b. Tính hệ số phân hạng thực tế của từng đơn vị?
Bài 3: Sử dụng thang điểm 5, một hội đồng chuyên gia đánh giá khả năng
kinh doanh của 2 khách sạn X và Y thuộc công ty Thiên Kim trong năn
2008 như sau:
STT Tên chỉ tiêu Trọng số SỐ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
CG.1 CG.2 CG.3 CG.4 CG.5
X Y X Y X Y X Y X Y
1 Lực lượng lao động 1.75 4 3 5 4 5 3 4 3 4 5
2 Thiết kế SP mới 1.25 4 3 5 4 3 5 2 3 4 4
3 Marketing 1.25 4 5 3 4 5 4 2 4 5 4
4 Khả năng tài chính 1.00 4 5 3 4 5 3 3 4 5 3
5 Chất lượng SP 1.75 5 3 3 4 4 5 3 4 5 3
6 Vị trí kinh doanh 1.50 3 4 5 4 5 3 5 4 4 3
7 Dịch vụ 1.50 4 5 4 4 3 5 4 5 4 4
Trong năm 2008 số phòng kinh doanh của 2 khách sạn trên như sau:
Hạng phòng
Khách sạn Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
Số phòng Đơn giá Số phòng Đơn giá Số phòng Đơn giá
X 45 350.000 80 250.000 75 180.000
Y 50 400.000 85 320.000 90 250.000
Ghi chú: Đơn giá thuê phòng được tính trong 24 giờ (ngày và đêm)
Câu hỏi:
a. Tính hệ số mức chất lượng của từng khách sạn.
b. Tính hệ số mức chất lượng của Công ty Thiên Kim.
Bài 4: Cửa hàng cơ khí điện máy Z kinh doanh 2 mặt hàng chính là quạt
bàn và nồi cơm điện. Trong năm 2008, tình hình kinh doanh 2 mặt hàng
này như sau:
Mặt hàng Số lượng mua vào (cái) Số lượng bán ra (cái) Đơn giá bàn
(đồng)
1 – Quạt bàn 5.000 4.550 165.000
2 – Nồi cơm điện 7.250 6.420 325.000
Người ta ghi nhận các thông số kỹ thuật của các hàng bán ra như sau:
Thông số kỹ thuật Trọng số Khi sản xuất Khi sử dụng
1 – Quạt bàn
- Lượng gió ( m / phút) 0,20 50 45
- Công suất (w) 0,30 75 85
- Tính hữu ích ( m/phút) 0,25 0,65 0,48
- Độ tin cậy 0,25 0,8865 0,7245
2 – Nồi cơm điện
- Dung tích (lít) 0,20 2,5 1,8
- Thời gian nấu (phút) 0,35 40 48
- Công suất (w) 0,15 800 920
- Độ tin cậy 0,30 0,8650 0,7585
Yêu cầu:
a. Tính hệ số tương quan của từng mặt hàng?
b. Tính hệ số sử dụng kỹ thuật của từng mặt hàng?
Bài 5: Công ty X chuyên sản xuất 2 loại đèn chiếu sáng: đèn dây tóc và
đèn huỳnh quang. Sau một thời gian sử dụng, Công ty X làm thống kê và
thu được kết quả như sau:
Chỉ tiêu chất lượng Đèn dây tóc Đèn huỳnh quang
Cường độ chiếu sáng trung bình ( lumen) 1.200 3.100
Tuổi thọ trung bình ( giờ) 1.150 5.200
Giá bán (đồng) 3.200 14.500
Chi phí điện năng đến khi hết tuổi thọ ( đồng) 12.500 16.500
Theo thiết kế, người ta ghi nhận các thông số kỹ thuật của 2 loại đèn
trên như sau:
Chỉ tiêu chất lượng
Đèn dây tóc Đèn huỳnh quang
Cường độ chiếu sáng trung bình ( lumen) 1.450 3.250
Tuổi thọ trung bình ( giờ) 1.250 5.450
Giá bán (đồng) 2.500 12.500
Chi phí điện năng đến khi hết tuổi thọ ( đồng) 11.500 14.500
Câu hỏi
a. Tính chất lượng toàn phần và trình độ chất lượng của mỗi loại đèn?
Giải thích ý nghĩa của đáp số?
b. Tính hệ số hiệu quả sử dụng kỹ thuật của mỗi loại đèn? Giải thích ý
nghĩa của đáp số?
Bài 6: Một Công ty chế biến hải sản mua nguyên liệu tại Phan Thiết và
đem về chế biến tại TP Hồ Chí Minh. Tình trạng lô hàng khi mua tại
Phan Thiết như sau:
Số TT Tên mặt hàng Hạng 1 Hạng 2
Số lượng (kg) Đơn giá (đồng) Số lượng (kg) Đơn giá (đồng)
1 Mực 28.000 32.000 22.000 26.000
2 Tôm 48.000 45.000 34.000 36.500
3 Cá 65.000 25.000 54.000 18.000
Sau khi vận chuyển về TP Hồ Chí Minh, Công ty phân hạng lại các mặt
hàng trước khi chế biến, kết quả như sau:
STT Tên mặt hàng Hạng 1 (kg) Hạng 2 (kg)
1 Mực 20.000 25.000
2 Tôm 42.000 36.000
3 Cá 57.000 56.000
Đối với số nguyên liệu còn lại không chế biến được, công ty phải bỏ đi
hoàn toàn chiếm tỉ lệ 25%, phần còn lại (chiếm tỉ lệ 75%) Công ty bán
cho đơn vị khác để thu hồi vốn với giá trung bình 10.000 đồng/kg.
Câu hỏi :
a. Tính hệ số phân hạng của từng mặt hàng và cả lô hàng trước khi vận
chuyển?
b. Tính hệ số phân hạng thực tế của từng mặt hàng sau khi vận chuyển?
Bài 7: Một hội đồng chuyên gia (gồm 60 thành viên) tiến hành sắp xếp
thứ tự quan trọng 5 chỉ tiêu chất lượng của công ty Sao Mai (từ thứ
nhất đến thứ 5). Bảng sau đây nêu ra kết quả thu được:
Số TT Thứ tự quan trọng
Tên chỉ tiêu 1 2 3 4 5
Số chuyên gia xếp
1 Chất lượng sản phẩm 25 15 6 8 6
2 Vị trí doanh nghiệp 15 12 15 8 10
3 Gi sản phẩm 12 18 10 12 8
4 Hệ thống phânn phối 10 12 18 5 15
5 Công tác quản lý 16 10 8 8 18
Trong khi đó, một Hội đồng chuyên gia khác (gồm 5 thành viên) đã áp
dụng hệ thống chỉ tiêu trên để đánh giá mức độ cạnh tranh của 2 doanh
nghiệp A và B thuộc Công ty Sao Mai (áp dụng thang điểm 10).
Kết quả thu được như sau:
Số
TT Tên chỉ tiêu Điểm đánh giá
CG.1 CG.2 CG.3 CG.4 CG.5
A B A B A B A B A B
1 Chất lượng sản phẩm 6 8 7 10 6 8 5 8 7 7
2 Vị trí doanh nghiệp 7 7 9 8 6 8 9 5 4 8
3 Giá sản phẩm 8 9 8 7 9 6 8 9 7 8
4 Hệ thống phân phối 7 8 8 9 7 8 7 8 6 9
5 Công tác quản lý 10 7 8 6 8 9 10 8 8 7
Câu hỏi:
a. Tính trọng số của mỗi chỉ tiêu do Hội đồng chuyên gia trên đánh giá
(đưa về trường hợp tổng trọng số bằng 1)
b. Sử dụng các trọng số tính được ở câu 1, tính hệ số mức chất lượng
của doanh nghiệp A và doanh nghiệp B.
Xác định hệ số mức chất lượng của Công ty Sao Mai.Biết rằng doanh số
đạt được của DN.A là 645 tỷ đồng và của DN.B là 1.150 tỷ đồng.
Bài 8: Kiểm tra chất lượng dịch vụ tại ba cửa hàng trực thuộc Công Ty
thương mại X được kết quả như sau (theo thang điểm từ 1 đến 10):
TT Chỉ Tiêu Trọng số Điểm
Cửa hàng A Cửa hàng B Cửa hàng C
1
2
3
4
5
6 Thị Phần
Tinh thần phục vụ
Tốc độ bán hàng
Dịch vụ sau bán
Vị trí
Marketing 5
8
3
5
7
6 8
8
6
7
7
8 7
7
8
5
6
6 7
7
8
6
7
7
Biết doanh số trong tháng của mỗi cửa hàng A, B, C lần lượt là:
600 triệu, 550 triệu và 520 triệu VNĐ
Yêu cầu:
a) Tính trọng số mỗi chỉ tiêu tiêu theo tổng trọng số bằng 1.
b) Tính hệ số mức chất lượng của từng cửa hàng.
c) Tính hệ số mức chất lượng của Công Ty X.
Bài 9: Một doanh nghiệp mua một xe hơi để vận chuyển hàng hóa cho các
đại lý bán hàng của công ty. Thông số kỹ thuật của xe như sau:
TT Thông số kỹ thuật Theo thiết kế Thực tế sử dụng
1 Trọng tải (tấn) 12 12
2 Hệ số sử dụng tải trọng bình quân 0.7 0.65
3 Tuổi thọ hoạt động (Triệu Km) 5 4.5
4 Chi phí trong quá trình sử dụng (Triệu) 300 350
5 Giá mua xe (Triệu) 120 120
Yêu cầu:
a/ Tính trình độ chất lượng xe tải.
b/ Tính trình độ chất lượng toàn phần.
c/ Tính hiệu suất sử dụng.