Giao trinh phuong phap NCKH

139 views
Skip to first unread message

đừng hỏi vì sao tôi yêu em ........

unread,
Nov 13, 2011, 9:55:01 AM11/13/11
to lhu_09QT114_numberone
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
1
Chương 1. Giới thiệu phương pháp nghiên cứu

Nội dung chính:
Tại sao nghiên cứu
Các loại nghiên cứu
Quy trình tiến hành một đề tài nghiên cứu

1.1 TẠI SAO NGHIÊN CỨU?
Nhiều người cho rằng viết báo cáo/nghiên cứu là để truyền
tải thông tin. Tuy nhiên
một bài nghiên cứu hiệu quả phải:
· Làm thay đổi cách nhìn nhận vấn đề của người đọc
· Thuyết phục người đọc tin vào một điều gì đó
· Đưa người đọc đến quyết định và hành động
· Dẫn dắt người đọc theo một quy trình nào đó
1.2 CÁC LOẠI NGHIÊN CỨU
Có nhiều cách phân loại. Có thể chia làm 2 loại:
· Nghiên cứu thực nghiệm: liên quan đến các hoạt động của đời sống
thực tế
· Nghiên cứu lý thuyết: thông qua sách vở, tài liệu, các học thuyết
và tư tưởng
Thông thường một nghiên cứu sẽ liên quan đến cả 2 khía
cạnh lý thuyết và thực
nghiệm.
1.2.1 Nghiên cứu thực nghiệm
Có 2 loại:
· Nghiên cứu hiện tượng thực tế (thông qua khảo sát thực tế)
· Nghiên cứu hiện tượng trong điều kiện có kiểm soát (thông qua thí
nghiệm)
1.2.2 Nghiên cứu lý thuyết
Có 2 loại:
· Nghiên cứu lý thuyết thuần túy: nghiên cứu để bác bỏ, ủng hộ, hay
làm rõ một
quan điểm/lập luận lý thuyết nào đó.
· Nghiên cứu lý thuyết ứng dụng. Thông thường lý thuyết là
cơ sở cho hành
động. Nghiên cứu loại này sẽ giúp tìm hiểu các lý thuyết được áp dụng
như thế
nào trong thực tế, các lý thuyết có ích như thế nào...

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
2
Cách phân loại nghiên cứu khác:
· Nghiên cứu quá trình: tìm hiểu lịch sử của một sự vật
hiện tượng hoặc con
người
· Nghiên cứu mô tả: tìm hiểu bản chất của sự vật hiện tượng
· Nghiên cứu so sánh: tìm hiểu điểm tương đồng và khác
biệt, ví dụ giữa các
doanh nghiệp, thể chế, phương pháp, hành vi và thái độ...
· Nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ: giữa các sự vật hiện tượng.
Công cụ thông
thường là các phương pháp thống kê
· Nghiên cứu đánh giá: tim hiểu và đánh giá theo một hệ thống các
tiêu chí
· Nghiên cứu chuẩn tắc: đánh giá/dự đoán những việc sẽ xảy
ra nếu thực hiện
một sự thay đổi nào đó
· Nghiên cứu mô phỏng: đây là kỹ thuật tạo ra một môi trường có
kiểm soát để
mô phỏng hành vi/sự vật hiện tượng trong thực tế
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY KHOA HỌC
Có nhiều phương pháp khoa học, trong đó, hai phương pháp (cách tiếp
cận) chủ yếu là
phương pháp quy nạp (inductive method) và phương pháp diễn
dịch (deductive
method).
• Phương pháp diễn dịch liên quan đến các bước tư duy sau:
1. Phát biểu một giả thiết (dựa trên lý thuyết hay tổng quan nghiên
cứu).
2. Thu thập dữ liệu để kiểm định giả thiết.
3. Ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thiết.
• Phương pháp quy nạp có ba bước tư duy:
1. Quan sát thế giới thực.
2. Tìm kiếm một mẫu hình để quan sát.
3. Tổng quát hóa về những vấn đề đang xảy ra.
Trên thực tế, ứng dụng khoa học bao gồm cả hai cách tiếp cận
quy nạp và diễn dịch
(Hình 1.1) Phương pháp quy nạp đi theo hướng từ dưới lên (bottom up)
rất phù hợp để
xây dựng các lý thuyết và giả thiết; trong khi phương pháp diễn dịch
đi theo hướng từ
trên xuống (top down) rất hữu ích để kiểm định các lý thuyết và giả
thiết (Hình 1.2).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
3

Hình 1.1 Vòng tròn nghiên cứu

Hình 1.2 Lôgic của tư duy khoa học
1.3.1 Phương pháp diễn dịch
Phương pháp diễn dịch là một hình thức tranh luận mà mục đích của nó
là đi đến kết
luận - kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước. Các lý do
này dẫn đến kết
luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể. Để một suy luận mang tính
diễn dịch là
đúng, nó phải đúng và hợp lệ:
- Tiền đề (lý do) cho trước đối với một kết luận phải
đúng với thế giới thực
(đúng).
- Kết luận nhất thiết phải đi theo tiền đề (hợp lệ).

Ví dụ 1:
Việc phỏng vấn các hộ gia đình trong khu phố cổ là khó khăn và tốn
kém (Tiền đề 1)
Cuộc điều tra này liên quan đến nhiều hộ gia đình trong khu phố cổ
(Tiền đề 2)
Việc phỏng vấn trong cuộc điều tra này là khó khăn và tốn kém (Kết
luận)

1.3.2 Phương pháp quy nạp
Phương pháp quy nạp hoàn toàn khác với diễn dịch. Trong quy nạp, không
có các mối
quan hệ chặt chẽ giữa các lý do và kết quả. Trong quy nạp, ta
rút ra một kết luận từ
một hoặc hơn các chứng cứ cụ thể. Các kết luận này giải thích thực tế,
và thực tế ủng
hộ các kết luận này.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
4
Ví dụ 2:
Một công ty tăng khoản tiền dành cho chiến dịch khuyến mãi nhưng
doanh thu vẫn không
tăng (thực tế). Tại sao doanh thu không tăng? Kết luận là chiến dịch
khuyến mãi được thực
hiện một cách tệ hại.
Các giải thích có thể là:
- Các nhà bán lẻ không có đủ kho trữ hàng để thỏa mãn nhu cầu của
người tiêu dùng
trong suốt thời gian diễn ra chiến dịch khuyến mãi.
- Một cuộc đình công của nhân viên các công ty vận tải xảy
ra trong thời gian chiến
dịch khuyến mãi làm cho xe tải không thể đưa hàng đến kho trữ hàng
được.
- Một cơn bão cấp 8 xảy ra làm cho tát cả các cửa hàng bán lẻ phải
đóng cửa trong
vòng 10 ngày trùng với chiến dịch khuyến mãi.

1.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu bao gồm một loạt các bước cần thiết để
thực hiện một nghiên
cứu (xem sơ đồ 1.1).


Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu
Nói chung các bước trong quy trình nghiên cứu phải tuân theo một trình
tự nhất định.
Tuy nhiên quá trình nghiên cứu không phải đơn giản bắt đầu ở bước
1 và kết thúc ở
bước 7 mà là một quá trình lặp đi lặp lại quy trình trên. Ví dụ: việc
tìm hiểu khái niệm,
lý thuyết và những nghiên cứu trước đây sẽ giúp làm rõ hơn vấn đề
nghiên cứu và đôi
khi bắt buộc bạn phải xem xét lại vấn đề nghiên cứu. Ngoài
ra, các bước trong quy
trình có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Ví dụ: giả thuyết và đề cương
của bạn sẽ quyết
định cần phải thu thập những dữ liệu gì, thu thập nhu thế nào và cả
phương pháp phân
tích dữ liệu. Sau đây là mô tả khái quát về các bước trong quy trình
nghiên cứu.
Xác
định
vấn đề
nghiên
cứu Tìm hiểu
các nghiên
cứu trước
đây
Xây
dựng
giả
thuyết
Xây
dựng
đề
cương

Thu
thập
dữ
liệu
Phân
tích
dữ
liệu
Giải
thích
kết quả
và viết
báo cáo
1 2 3 4 5 6 7
Nghiên
cứu các
khái niệm
và lý
thuyết
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
5
1.3.1 Bước 1 - Xác định vấn đề
Có 2 loại vấn đề nghiên cứu: nghiên cứu một tình trạng thực tế nào đó
hay nghiên cứu
mối liên hệ giữa các biến số. Đầu tiên, người nghiên cứu phải xác định
được lĩnh vực
nghiên cứu mà anh ta quan tâm, từ đó thu hẹp lại thành một vấn đề
nghiên cứu cụ thể.
Đây là một bước hết sức quan trọng, đòi hỏi nhà nghiên
cứu phải am hiểu vấn đề
nghiên cứu và những khái niệm liên quan. Do vậy nhà nghiên cứu cũng
phải đồng thời
thực hiện bước thứ 2: tìm hiểu các khái niệm, lý thuyết và những
nghiên cứu trước đây
về những vấn đề tương tự để làm rõ thêm vấn đề nghiên
cứu. Công việc này có thể
phải lặp đi lặp lại nhiều lần, sau mỗi lần thì vấn đề nghiên cứu trở
nên cụ thể hơn. Và
kết thúc giai đoạn này bạn sẽ có được một vấn đề nghiên cứu
rõ ràng, cụ thể và khả
thi.
Cần lưu ý rằng việc xác định vấn đề nghiên cứu sẽ quyết định loại số
liệu cần thu thập,
những mối liên hệ cần phân tích, loại kỹ thuật phân tích dữ liệu thích
hợp và hình thức
của báo cáo cuối cùng.
1.3.2 Bước 2 - Tìm hiểu các khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu
liên quan
Bước này đòi hỏi bạn phải tóm tắt lại tất cả những lý thuyết và nghiên
cứu trước đây
có liên quan có thể giúp bạn giải quyết vấn đề nghiên cứu. Cần nhớ
rằng ở bước 1, bạn
có thể phải đọc rất nhiều lý thuyết để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Nhưng
ở bước thứ 2,
khi vấn đề nghiên cứu đã được xác định rõ, bạn chỉ sử dụng những
lý thuyết thật sự
liên quan và phù hợp có thể giúp giải quyết vấn đề nghiên cứu. Thư
viện Khoa Kinh tế
Phát triển có rất nhiều sách hay về mọi lĩnh vực của kinh tế phát
triển, nhưng hầu hết
là sách tiếng Anh. Do vậy, bạn cần chuẩn bị một vốn tiếng
Anh đủ để đọc các loại
sách này.
1.3.3 Bước 3 - Hình thành giả thiết
Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu và tìm hiểu lý thuyết, bạn phải xây
dựng một giả
thiết nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu là một giả định của bạn, được
xây dựng trên cơ
sở của vấn đề nghiên cứu và những lý thuyết liên quan, để thông qua
nghiên cứu có thể
kiểm định tính hợp lý hoặc những hệ quả của nó. Đây là một bước quan
trọng vì nó sẽ
giúp bạn xác định tiêu điểm của vấn đề nghiên cứu. Nghĩa là mọi công
việc trong quá
trình nghiên cứu tiếp theo sẽ xoay quanh vấn đề này. Và
mục đích của cả quá trình
nghiên cứu sẽ là kiểm định tính hợp lý của giả thiết. Bạn có thể thực
hiện những công
việc sau đây để xây dựng giả thiết:
§ Thảo luận với bạn bè, đồng nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực
nghiên
cứu về vấn đề nghiên cứu, nguồn gốc của nó và mục tiêu cụ thể của việc
tìm
ra lời giải đáp.
§ Khảo sát những thông tin, dữ liệu sẵn có về vấn đề nghiên cứu.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
6
§ Khảo sát những nghiên cứu trước đây về những vấn đề
liên quan, hoặc
những nghiên cứu tương tự đã được thực hiện ở những địa phương/quốc
gia
khác.
§ Thông qua quan sát và phán đoán của riêng bạn về vấn đề nghiên cứu,
hoặc
qua việc lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu.
(a) Tiên đề (Propositions) và Giả thiết (Hypotheses)
Ta định nghĩa Tiên đề là một phát biểu về một hiện tượng
quan sát được mà hiện
tượng này có thể được phán xét là dung hay sai. Khi một định đề được
viết lại nhằm
mục tiêu kiểm định, ta gọi đó là giả thiết.
(b) Các loại giả thiết
Giả thiết mô tả (Descriptive Hypotheses) phát biểu về sự
tồn tại, kích thước, dạng
hình, hoặc phân phối của một biến nào đó. Thường các giả
thiết mô tả được chuyển
thành dạng câu hỏi nghiên cứu (research question). Ví dụ:
Dạ ng Giả thiế t mô tả Dạ ng Câu hỏi nghiên cứu
Ở TP. HCM, bánh quy Kinh Đô chiếm 20% thị
phần (biến).
Kinh Đô chiếm bao nhiêu thị phần bánh quy ở
TP. HCM?
Các đô thị Việt Nam đang trải qua thời kỳ thâm
hụt ngân sách (biến).
Có phải là các đô thị Việt Nam đang trải qua thời
kỳ thâm hụt ngân sách hay không?
80% cổ đông của Công ty A muốn Công ty tăng
mức chia cổ tức (biến).
Có phải cổ đông của Công ty A muốn Công ty
tăng mức chia cổ tức hay không?

Giả thiết quan hệ (Relational Hypotheses) là các phát biểu
mô tả quan hệ giữa hai
biến ở một số trường hợp.
Giả thiết tương quan (Correlational hypotheses) phát biểu rằng một số
biến xuất hiệhn
cùng với nhau theo một cách nào đó nhưng không có nghĩa là biến này là
nguyên nhân
của biến kia. Ví dụ:
- Phụ nữ trẻ (dưới 35 tuổi) mua sản phẩm của Công ty chúng ta ít hơn
là phụ nữ ở
độ tuổi 35.
- Số lượng bộ trang phục bán ra thay đổi theo chu kỳ kinh doanh.
Giả thiết giải thích (nguyên nhân) (Explanatory causal hypotheses)
cho phép ám chỉ
rằng sự hiện diện hoặc thay đổi của một biến gây ra hoặc dẫn đến sự
thay đổi của một
biến khác. Biến nguyên nhân được gọi là biến độc lập (independent
variable - IV) và
biến còn lại gọi là biến phụ thuộc (dependent variable - DV). Ví dụ:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
7
- Một sự gia tăng về thu nhập của hộ gia đình (IV) dẫn đến một sự gia
tăng về tỷ
lệ tiền thu nhập tiết kiệm được (DV).
- Tính minh bạch của chính sách của một địa phương (IV) sẽ tạo ra
niềm tin cho
cộng đồng doanh nghiệp (DV) đối với địa phương đó.
Vai trò của Giả thiết
Trong nghiên cứu, một giả thiết đóng một số vai trò quan trọng:
- Hướng dẫn, định hướng nghiên cứu.
- Xác minh các sự kiện nào là phù hợp, và không phù hợp với nghiên
cứu.
- Đề xuất các dạng nghiên cứu thích hợp nhất.
- Cung cấp khung sườn để định ra các kết luận về kết quả nghiên cứu.
Như thế nào là mộ t Giả thiết mạ nh? Một giả thiết mạnh
thỏa mãn đầy đủ ba điều
kiện:
- Phù hợp với mục tiêu của nó
- Có thể kiểm định được
- Tốt hơn các giả thiết cạnh tranh khác
1.3.4 Bước 4 - Xây dựng đề cương nghiên cứu
Đây không đơn giản chỉ là những chương mục sẽ có trong báo
cáo cuối cùng, mà là
một “nghiên cứu khả thi” của dự án nghiên cứu của bạn. Đề cương nghiên
cứu sẽ trình
bày kết quả các bước bạn đã đạt được – bao gồm trình bày vấn đề nghiên
cứu, các lý
thuyết liên quan và giả thuyết nghiên cứu, đồng thời trình
bày kế hoạch tiếp theo để
giải quyết vấn đề nghiên cứu. Một đề cương nghiên cứu thông thường bao
gồm:
§ Đặt vấn đề.
§ Trình bày những khái niệm, lý thuyết và nghiên cứu liên quan.
§ Giả thuyết nghiên cứu.
§ Khung phân tích: từ các khái niệm và lý thuyết liên quan, tìm ra
các biến số
thực tế tương ứng để kiểm định giả thuyết.
§ Phương pháp nghiên cứu
§ Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu: cách thức để thu thập số
liệu về các
biến số đã xác định, chú ý đơn vị thu thập số liệu (cá nhân, hộ gia
đình hay
doanh nghiệp) và phạm vi thu thập số liệu (địa phương, tỉnh, vùng hay
quốc
gia). Nếu là số liệu sơ cấp thì cần thiết kế bảng câu hỏi và cách chọn
mẫu.
Từ tính chất của số liệu thu thập, người nghiên cứu phải xác
định kỹ thuật
phân tích số liệu thích hợp để kiểm định được giả thuyết
nghiên cứu hoặc
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
8
tìm ra câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu, và những kiểm định nhằm bảo
đảm
độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
§ Trình bày cấu trúc dự kiến của báo cáo cuối cùng, bao
gồm các chương
mục. Đây chỉ là dự kiến và có thể thay đổi trong quá trình thực hiện.
§ Lịch trình dự kiến: trình bày các bước tiếp theo cần phải thực hiện
để hoàn
thành nghiên cứu và thời gian cần thiết để thực hiện.
§ Giới thiệu người tiến hành nghiên cứu, có thể là cá nhân hoặc nhóm,
tóm tắt
tiểu sử và quá trình học tập nghiên cứu. Trong luận văn tốt nghiệp ở
bậc Đại
học, có thể bỏ qua khâu này.
§ Tài liệu tham khảo, bao gồm những tài liệu đã sử dụng
để xây dựng đề
cương nghiên cứu và những tài liệu đề nghị tham khảo tiếp
theo cho quá
trình nghiên cứu.
§ Phụ lục (nếu có).
Sau khi đề cương nghiên cứu được chấp thuận (điều này có thể đòi hỏi
người nghiên
cứu phải sửa đi sửa lại đề cương nghiên cứu nhiều lần),
bước tiếp theo là tiến hành
nghiên cứu theo kế hoạch đã được vạch ra trong đề cương nghiên cứu.
Bước tiếp theo
sẽ là thu thập số liệu và phân tích số liệu. Lưu ý rằng trong quá
trình này, người nghiên
cứu vẫn phải tiếp tục tham khảo thêm các tài liệu liên quan để tiếp
tục điều chỉnh các
bước tiếp theo và nhằm chuẩn bị cho việc viết báo cáo cuối cùng.
1.3.5 Bước 5 - Thu thập dữ liệu
Tùy vào vấn đề nghiên cứu mà bạn sẽ phải thu thập loại dữ liệu thích
hợp. Nói chung
có 2 loại dữ liệu: thứ cấp và sơ cấp. Số liệu sơ cấp là số liệu được
thu thập trực tiếp từ
đối tượng nghiên cứu. Số liệu thứ cấp là số liệu tổng hợp từ số liệu
sơ cấp.
Đối với số liệu thứ cấp, tùy vào lĩnh vực nghiên cứu mà bạn sẽ phải
tìm nguồn cung
cấp thích hợp. Thông thường là các niên giám thống kê, số
liệu tổng hợp của các
ngành và số liệu tổng hợp của các cơ quan chức năng.
Số liệu sơ cấp phải được thu thập trực tiếp từ đối tượng
nghiên cứu thông qua bảng
câu hỏi. Có thể thu thập bằng cách:
§ Tự quan sát các hiện tượng.
§ Thông qua phỏng vấn lấy ý kiến cá nhân.
§ Phỏng vấn theo bảng câu hỏi. Có nhiều hình thức: phỏng vấn qua điện
thoại,
qua thư hoặc phỏng vấn trực tiếp. Đây là một quy trình phức tạp và tốn
kém
đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận.
Cần lưu ý rằng khi xác định vấn đề nghiên cứu, bạn phải cân nhắc trước
về khả năng
thu thập được số liệu cần thiết. Vấn đề nghiên cứu có thể rất hay và
có ý nghĩa, nhưng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
9
nếu bạn không có khả năng thu thập được số liệu cần thiết thì nghiên
cứu của bạn sẽ
không khả thi. Và điều này là khá phổ biến trong điều kiện hiện nay.
1.3.6 Bước 6 - Phân tích dữ liệu
Tùy vào loại dữ liệu và giả thuyết nghiên cứu mà bạn phải lựa chọn kỹ
thuật phân tích
dữ liệu thích hợp. Có thể là phân tích mô tả hoặc phân tích định
lượng. Thông thường
công việc này sẽ đòi hỏi bạn phải có những kỹ năng về thống kê và kinh
tế lượng.
1.3.7 Bước 7 - Giải thích kết quả và viết báo cáo cuối cùng
Từ kết quả phân tích số liệu, bạn phải giải thích ý nghĩa của nó về
mặt kinh tế. những
câu hỏi cần phải trả lời là: Kết quả phân tích kết luận như thế nào về
giả thuyết nghiên
cứu? Ý nghĩa của nó đối với vấn đề nghiên cứu? Ở đây bạn cần phải làm
rõ ý nghĩa về
mặt học thuật và ý nghĩa thực tiễn. Bạn phải tự hỏi: nghiên cứu
của bạn có giá trị gì
đối với những người nghiên cứu tiếp theo không? Nó có giúp
những nhà hoạt động
thực tiễn cải thiện được gì về vấn đề mà bạn nghiên cứu không?
Viết báo cáo cuối cùng là một công việc không quá khó khăn, nhưng đòi
hỏi sự kiên
trì. Nói chung báo cáo cuối cùng sẽ theo cấu trúc mà bạn đã đề
nghị trong đề cương
nghiên cứu. Tuy nhiên cũng không nhất thiết phải tuân thủ
nghiêm ngặt. Bạn có thể
thay đổi miễn sao nêu bật được:
§ Vấn đề nghiên cứu
§ Cơ sở khái niệm và lý thuyết của vấn đề
§ Khung phân tích
§ Phương pháp nghiên cứu
§ Kết quả phân tích và giải thích kết quả phân tích số liệu
§ Kết luận, đề xuất, ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
10
Chương 2. Mô tả vấn đề nghiên cứu

Các bước mô tả vấn đề nghiên cứu:
· Câu hỏi nghiên cứu
· Giả thuyết
· Tiên đề
· Nghiên cứu tìm hiểu vấn đề
· Đánh giá vấn đề nghiên cứu

2.1 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (Research Problems)
Để tiến hành một đề tài nghiên cứu, cần phải xác định một vấn đề
cụ thể mà nghiên
cứu của bạn tập trung vào. Các bước tiếp theo trong nghiên cứu sẽ thay
đổi tùy thuộc
vào vấn đề mà bạn lựa chọn.
Xác định vấn đề nghiên cứu là một công việc khó khăn. Tuy
nhiên cuộc sống xung
quan bạn đầy rẫy các vấn đề. Có thể tìm vấn đề thông qua đọc tài liệu
hoặc quan sát.
Lưu ý khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu:
· Bạn cần phải thích thú với vấn đề. Bạn sẽ phải mất nhiều thời gian
để thực hiện
đề tài nên việc chọn một vấn đề bạn quan tâm sẽ giúp bạn có động cơ
theo đuổi
đến cùng.
· Vấn đề phải có ý nghĩa thực tiễn và phải có đóng góp. Bạn sẽ phí
thời gian nếu
thực hiện một đề tài mà người khác đã làm, hoặc sẽ chẳng có ai đọc. Ít
nhất đề
tài của bạn phải đóng góp điều gì đó về lý thuyết hoặc chính sách,
hoặc đem lại
những hiểu biết nhất định cho người đọc.
· Vấn đề của bạn phải cụ thể, không quá rộng vì bạn sẽ không có nhiều
thời gian.
· Bạn cần phải bảo đảm là có thể thu thập được những thông tin/dữ
liệu cần thiết
để tiến hành đề tài.
· Bạn phải bảo đảm là có thể rút ra kết luận/bài học từ nghiên cứu
của mình.
· Bạn phải trình bày vấn đề một cách rõ ràng, chính xác và ngắn gọn.
Khi đã chọn vấn đề nghiên cứu, bạn cần phải trình bày và
triển khai để có thể thực
hiện nghiên cứu. Sau đây là cách thức.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
11
2.2 XÁC ĐỊNH CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu một vấn đề là tìm ra câu trả lời cho vấn đề đó. Do vậy đặt
câu hỏi là cách
tốt nhất để xác định vấn đề nghiên cứu.
Câu hỏi có thể rút ra trực tiếp từ vấn đề nghiên cứu. Có thể có nhiều
câu hỏi cho một
vấn đề. Có thể có câu hỏi chính và câu hỏi phụ. Từ câu hỏi
nghiên cứu, ta sẽ cụ thể
hóa và diễn giải chi tiết thành câu hỏi điều tra. Và để có được các
thông tin, số liệu cụ
thể, ta cần có các câu hỏi đo lường. Sau đây là hình minh họa sự phân
chia thang bậc
của vấn đề nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.

Hình 2. Các thang bậc vấn đề - câu hỏi nghiên cứu
Ví dụ 2.1
Vấn đề nghiên cứu - Sự nghèo đói của đồng bào dân tộc ít
người ở Tây
Nguyên
Mục tiêu nghiên cứu - Tìm các yếu tố ảnh hưởng đến sự nghèo đói và
mức độ
- Đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình
Câu hỏi nghiên cứu - Đồng bào dân tộc ít người ở Tây Nguyên
có nghèo đói
hay không?
- Các yếu tố chính trị - kinh tế - xã hội, nhân chủng, dân tộc
nào ảnh hưởng đến sự nghèo đói của đồng bào dân tộc ít
người ở Tây Nguyên?
- Các yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến sự nghèo đói?

1
2
3
4
5
6
Vấn đề tồn tại
Mục tiêu
nghiên cứu
Câu hỏi
nghiên cứu
Câu hỏi
điều tra
Câu hỏi
đo lường
Các vấn đề gì gây ra sự quan tâm, lo ngại?
Làm sao có thể giảm thiểu các tác động xấu của vấn đề?
Làm sao có thể tạo ra các cơ hội mới?
Các hành động nào có thể giúp chỉnh sửa các vấn đề hoặc khai thác được
các
cơ hội, và hành động nào nên được cân nhắc?
Vấn đề cần biết để chọn lựa các hành động tốt nhất từ các
hành động có thể áp dụng được?
Vấn đề nào cần hỏi hoặc quan sát để có được thông
tin cần biết ?
Hành động nào được khuyến nghị, dựa trên
các khám phá từ nghiên cứu?
Quyết định
giải pháp
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
12
Ví dụ 2.2
Vấn đề nghiên cứu - Đời sống của hộ gia đình ở các vùng quy hoạch
phát triển
khu công nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu quá trình công nghiệp hóa và đô thị
hóa ở vùng
nghiên cứu
- Tình hiểu quá trình áp dụng các chính sách thu hồi đất,
giải tỏa, đền bù và tái định cư ở vùng nghiên cứu.
- Mô tả, phân tích, so sánh tình hình đời sống của hộ gia
đình trước và sau quá trình tái định cư.
- Đánh giá tác động của việc áp dụng các chính sách thu
hồi đất, giải tỏa, đền bù và tái định cư đến đời sống hộ gia
đình ở vùng nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu - Các chính sách thu hồi đất, giải tỏa, đền bù và
tái định cư
nào được áp dụng ở vùng nghiên cứu?
- Đời sống của hộ gia đình trước và sau quá trình tái định
cư có thay đổi hay không? Thay đổi như thế nào?
- Các chính sách thu hồi đất, giải tỏa, đền bù và tái định cư
được áp dụng ở vùng nghiên cứu tác động như thế nào
đến đời sống hộ gia đình?

2.3 TIÊN ĐỀ
Nghiên cứu có thể tập trung vào một tiên đề thay vì giả thuyết. Ví
dụ:
Nghiên cứu tập trung vào vấn đề cung cấp nhà ở cho người có thu nhập
thấp. Vấn đề
nghiên cứu có thể được hình thành qua tiên đề:
· Chính phủ đưa ra các chương trình cung cấp nhà ở cho
những người có thu
nhập thấp
· Nhà ở do các chương trình này cung cấp không có những tính chất cần
thiết phù
hợp với người có thu nhập thấp
· Do vậy, có một sự không phù hợp giữa chương trình cung cấp nhà ở và
nhu cầu
nhà ở của người có thu nhập thấp
Nghiên cứu của bạn có thể tìm ra những điểm không phù hợp
và đưa ra những kiến
nghị để giải quyết vấn đề.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
13
2.4 GIẢ THIẾT
Đây là nghiên cứu theo phương pháp diễn dịch. Đầu tiên bạn
đưa ra một giả thuyết.
Sau đó dùng các thông tin, dữ liệu để kiểm tra giả thuyết (bác bỏ hay
chấp nhận). Giả
thuyết có thể rút ra từ câu hỏi. Giả thuyết nên:
· Là một câu khẳng định
· Phạm vi giới hạn
· Là một câu phát biểu về mối quan hệ giữa các biến số
· Có ý nghĩa rõ ràng
· Phù hợp với lý thuyết
· Được diễn tả một cách thích hợp với các thuật ngữ chính xác

2.5 NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU VẤN ĐỀ
Thay vì nghiên cứu để trả lời câu hỏi hay kiểm định giả thuyết, nghiên
cứu của bạn có
thể tìm hiểu một vấn đề nào đó. Ví dụ:
· Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu hệ thống thuế
thu nhập cá nhân ở
Nhật Bản và đánh giá theo hướng tìm ra những khía cạnh có thể áp dụng
để cải
thiện hệ thống thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam
· Mục đích của nghiên cứu này là xem xét và đánh giá hệ thống tiêu
chuẩn nước
thải ở Đức có thể áp dụng ở Việt Nam hay không

2.6 ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phần này giúp bạn đánh giá vấn đề nghiên cứu. Có thể xem xét có nên
theo đuổi một
vấn đề bằng cách trả lời những câu hỏi sau đây:
Về tầm quan trọng của đề tài
· Có phải là một vấn đề quan trọng không?
· Có cụ thể không?
· Có ý nghĩa về chính sách không?
· Có ý nghĩa về lý thuyết không?
· Có ý nghĩa về phương pháp không?
· Có phù hợp với chuyên ngành mà bạn theo học không?


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
14
Về sở thích cá nhân
· Bạn có quan tâm và hứng thú với vấn đề này không?
· Có giúp bạn thăng tiến trong học tập/nghề nghiệp không?
· Có thu hút sự quan tâm của người đọc không?
· Có được chấp nhận trong lĩnh vực mà bạn đang học tập/làm việc
không?
Về tính khả thi của đề tài
· Có phù hợp với kiến thức của bạn không?
· Có phù hợp với nguồn tài liệu/dữ liệu mà bạn có thể có hoặc thu
thập không?
· Có thể được xây dựng dựa trên lý thuyết, kiến thức và kinh nghiệm
mà bạn có
không?
· Có thể tiến hành trong điều kiện những hạn chế về thời gian, nguồn
lực và tiền
bạc của bạn không?
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
15
Chương 3. Xây dựng tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
(LITERATURE REVIEW)

Mục tiêu giảng dạy
Sau khi học bài 4 này, sinh viên có khả năng hiểu được:
1. Hiểu được các khái niệm về cơ sở lý thuyết và tầm
quan trọng của cơ sở lý
thuyết dối với nghiên cứu.
2. Các cách thức tìm kiếm tài liệu liên quan đến nội dung nghiên
cứu.
3. Mục tiêu và quá trình nghiên cứu tài liệu.
4. Hai phương thức và ba mức độ của nguồn dữ liệu thứ cấp.
5. Năm kiểu thông tin bên ngoài và năm yếu tố quan trọng dùng để đánh
giá giá trị
của nguồn thông tin và các nội dung của nó.
6. Quá trình thực hiện tìm kiếm và nghiên cứu văn bản từ các nguồn
tài liệu in và
điện tử.
7. Cách thức ghi tài liệu tham khảo

3.1 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
3.1.1 Khái niệm
Là một bản miêu tả chi tiết để chỉ ra rằng những lý thuyết nào sẽ được
nói đến và sử
dụng trong đề tài nghiên cứu của mình.
Ł Rất quan trọng, cho phép ta kết luận “vấn đề mình đang nghiên cứu có
đáng và
có “đất” để làm hay không?”
3.1.2 Mục đích của Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
- Trình bày kiến thức và sự hiểu biết về vấn đề đang hoặc sẽ nghiên
cứu.
- Đánh giá ưu - khuyết điểm của các lý thuyết sẽ áp dụng.
3.1.3 Một số lưu ý
- Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết không phải là một “bản danh
sách” miêu
tả những tài liệu, lý thuyết có sẵn hoặc tập hợp các kết luận.
- Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết phải là sự đánh giá có mục
đích của những
thông tin có tính chất tham khảo. Sự đánh giá này có thể
dựa trên mục tiêu
nghiên cứu hoặc những vấn đề gây tranh cãi trong đề tài nghiên cứu.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
16
- Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết sẽ thể hiện kỹ năng của người
làm nghiên
cứu ở 2 lĩnh vực:
o khả năng tìm kiếm thông tin, dữ liệu.
o khả năng đánh giá vấn đề một cách sâu sắc và khách quan.

3.2 VAI TRÒ CỦA TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
§ Cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc nghiên cứu cũng
như định hướng cho
nghiên cứu của mình.
§ Làm rõ ý nghĩa của việc liên kết những gì ta đề xuất khi nghiên cứu
với những
gì đã được nghiên cứu trước đó, từ đó giúp ta chọn lọc
được phương pháp
nghiên cứu phù hợp.
§ Giúp tập trung và làm rõ ràng hơn vấn đề nghiên cứu,
tránh sự tản mạn, lan
man.
§ Tăng cường khả năng phương pháp luận.
§ Mở rộng tầm hiểu biết trong lĩnh vực ta đang nghiên cứu.
§ Giảm thiểu các sai lầm, đặc biệt là những sai lầm mang tính “ngây
thơ”.
§ Là bước quan trọng để định hướng việc tìm số liệu và thiết lập bảng
câu hỏi về
sau.

3.3 THẾ NÀO LÀ MỘT TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
TỐT?
(1) Phải được sắp xếp hợp lý, bao quát từ tổng thể đến chi tiết từng
câu hỏi nghiên
cứu.
(2) Phải tổng hợp được các kết quả thành một kết luận, đồng thời chỉ
rõ ra những
ưu điểm cũng như mặt hạn chế của từng lý thuyết, nêu rõ cái gì đã biết
và chưa
biết.
(3) Nhận diện được những tranh luận nảy sinh giữa các lý thuyết.
(4) Thiết lập được những câu hỏi cần thiết để phục vụ cho các nghiên
cứu về sau.

3.4 CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU
Việc khai thác các nguồn thông tin dữ liệu thứ cấp có thể được thực
hiện ở tất cả các
giai đoạn nghiên cứu. Nhưng hầu hết tập trung ở các giai đoạn đầu tiên
của quá trình
nghiên cứu, nhằm có cơ sở chuyển từ vấn đề nghiên cứu đến các câu hỏi
nghiên cứu
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
17
cụ thể. Việc xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu cũng là một bộ
phận quan trọng
trong khai thác thông tin dữ liệu thứ cấp cho nghiên cứu.
Trong giai đoạn này, mục tiêu cần hoàn thành là:
- Mở rộng sự hiểu biết và nhận thức về vấn đề nghiên cứu.
- Tìm kiếm các cách thức đã được sử dụng để giải quyết vấn đề nghiên
cứu hoặc
câu hỏi nghiên cứu tương tự.
- Tập hợp các thông tin nền về chủ đề nghiên cứu để tinh
lọc lại các câu hỏi
nghiên cứu.
- Xác định các thông tin có thể được tập hợp để hình thành các câu
hỏi điều tra.
- Xác định các dạng câu hỏi có thể sử dụng để thu thập dữ liệu theo
các thang đo
khác nhau.
- Xác định nguồn và các khung sườn có thể ứng dụng được để xác định
phương
thức lấy mẫu.

3.5 CÁC BƯỚC ĐỂ XÂY DỰNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ
THUYẾT
Trong hầu hết các trường hợp, nghiên cứu bắt đầu với việc tìm kiếm các
tài liệu liên
quan. Nhìn chung, việc tìm kiếm tài liệu thường được thực hiện theo 5
bước:
(1) Xác định vấn đề nghiên cứu hoặc/và câu hỏi nghiên cứu
(2) Tham khảo các bách khoa toàn thư, tự điển, sổ tay,
sách và các tài liệu liên
quan đến các thuật ngữ chủ yếu, con người, sự kiện liên quan đến vấn
đề hoặc
câu hỏi nghiên cứu.
(3) Áp dụng các thuật ngữ chủ yếu, con người, sự kiện vào việc tìm
kiếm các chỉ
mục (indexes), danh mục tài liệu tham khảo, và Internet để xác định
các nguồn
dữ liệu thứ cấp.
(4) Định vị và tổng quan các nguồn dữ liệu thứ cấp phù hợp.
(5) Đánh giá giá trị các nguồn và nội dung của dữ liệu thứ cấp.
Sau khi tổng quan tài liệu, ta có thể tìm thấy giải pháp
sẵn có để trả lời cho vấn đề
nghiên cứu, và khi đó, việc thực hiện nghiên cứu là không cần thiết.
Tuy nhiên, có thể
chưa có các giải pháp được các nghiên cứu trước chỉ ra, và ta quyết
định thực hiện quá
trình nghiên cứu.
3.5.1 Các cấp độ của thông tin dữ liệu
Các nguồn thông tin thường được chia theo ba cấp độ: (1) sơ
cấp; (2) thứ cấp và (3)
tam cấp.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
18
Dữ liệu sơ cấp (primary data) là các kết quả nguyên thủy của
các nghiên cứu hoặc
các dữ liệu thô chưa được giải thích hoặc phát biểu đại diện cho một
quan điểm hoặc
vị trí chính thức nào đó.
Dữ liệu sơ cấp hầu hết có căn cứ đích xác vì các thông tin này chưa
được lọc hoặc diễn
giải bởi một người thứ hai. Nguồn dữ liệu sơ cấp thường là các số liệu
ghi nhận trong
nghiên cứu, các số liệu cá nhân, các bảng số liệu thô được mua, các
bảng, biểu đồ số
liệu thống kê.
Dữ liệu thứ cấp (secondary data) là các thông tin diễn dịch, giải
thích của các dữ liệu
sơ cấp. Trên thực tế, hầu hết các dữ liệu tham khảo đều thuộc nhóm
này.
Dữ liệu tam cấp (tertiary sources) cũng có thể là các thông tin diễn
dịch, giải thích
của các dữ liệu thứ cấp, nhưng thông thường là các chỉ mục
(indexes), danh mục tài
liệu tham khảo (bibliographies), và các nguồn trợ giúp tìm kiếm thông
tin khác, ví dụ
các trang Web tìm kiếm thông tin Internet (Internet search engine).
3.5.2 Các dạng nguồn thông tin
Có 5 dạng nguồn thông tin quan trọng thường được các nhà nghiên cứu sử
dụng.
(1) Các Chỉ mục (Indexes) và Danh mục Tài liệu tham khảo
(Bibliographies) là
nguồn tìm kiếm thông tin thư viện chủ yếu vì chúng có thể giúp ta xác
định được một
quyển sách hoặc một bài báo đơn lẻ có liên quan trong hàng triệu tài
liệu ấn bản. Danh
mục tài liệu tham khảo đơn lẻ quan trọng nhất là catalog trực
tuyến (online catalog).
Danh mục này rất cần thiết giúp tìm kiếm tác giả, tựa sách theo chủ đề
quan tâm.
(2) Tự điển chuyên ngành (Dictionaries) Ta sử dụng tự điển chuyên
ngành để thẩm
định các thuật ngữ hoặc định nghĩa của các thuật ngữ chuyên môn. Ngoài
các tự điển
chuyên ngành được in ấn, hiện nay có rất nhiều các tự điển và các chú
giải thuật ngữ
(glossaries) trực tuyến trên Internet.
Ví dụ: Glossaries of Financial Terms của Federal Reserve
Bank of Chicago
(http://www.chicagofed.org/publications/glossary/index.cfm);
Dictionary of Business
and Management.
(3) Tự điển Bách Khoa Toàn thư (Encyclopedias)
Nên sử dụng Tự điển Bách Khoa toàn thư để tìm kiếm thông
tin nền (background)
hoặc thông tin lịch sử của một chủ đề nào đó, hoặc của một thuật ngữ,
tên gọi nào đó.
Tự điển Bách Khoa toàn thư còn cho phép ta mở rộng tìm kiếm khi chỉ ra
các nguồn
thông tin khác có liên quan.
(4) Sổ tay (Handbooks)
Sổ tay là một tập họp của các thông tin liên quan đến một chủ đề nào
đó. Các sổ tay
thường bao gồm các số liệu thống kê, các thông tin niên giám điện
thoại, các chú giải
thuật ngữ, các dữ liệu khác ví dụ như luật lệ, quy định có liên quan
để chủ đề.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
19
3.5.3 Các bước xây dựng Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
Bao gồm có 4 bước.
Bước 1: Tìm các tài liệ u có liên quan đế n đề tài đang và sẽ nghiên
cứ u.
Tham khảo các bách khoa toàn thư, tự điển, sổ tay, sách và các tài
liệu liên quan
đến các thuật ngữ chủ yếu, con người, sự kiện liên quan đến vấn đề
hoặc câu hỏi
nghiên cứu.
Ł Dựa vào các keyword (đưa một số ví dụ minh họa)
Các nguồn để tìm:
- Internet
- Sách, báo, tạp chí
- Thư viện
- Từ điển kinh tế
- Phần “Index” của các sách và giáo trình nước ngoài
- Hỏi chuyên gia hoặc giáo viên hướng dẫn
Bước 2: Chọ n lọ c và giữ lạ i nhữ ng tài liệu có độ tin cậ y cao
cũng như các lý thuyế t
phù hợp.
Áp dụng các thuật ngữ chủ yếu, con người, sự kiện vào việc tìm kiếm
các chỉ mục
(indexes), danh mục tài liệu tham khảo, và Internet để xác định các
nguồn dữ liệu
thứ cấp.
Đánh giá giá trị các nguồn và nội dung của dữ liệu thứ cấp.
Việc chọn lọc sẽ căn cứ vào:
- Mức độ uy tín của tác giả, website
- Quan điểm
- Ý kiến của chuyên gia hoặc giáo viên hướng dẫn
Các căn cứ để đánh giá giá trị của các nguồn và nội dung của dữ liệu
thứ cấp.
Có 5 yếu tố được dùng để đánh giá giá trị của các nguồn và nội dung
của dữ liệu. Các
yếu tố này có thể áp dụng được cho bất kỳ dạng nguồn dữ liệu nào, kể
cả dữ liệu in ấn
hoặc điện tử.
- Mục tiêu – Purpose (là gì?)
- Giới hạn phạm vi - Scope (như thế nào?)
- Tác giả - Authority (là ai?)
- Người đọc – Audience (là ai?)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
20
- Định dạng - Format (như thế nào?)
Mục tiêu
Mục tiêu của nguồn dữ liệu là điều mà tác giả muốn hoàn thành. Một khi
ta có thể xác
định được mục tiêu của nguồn, ta có thể biết được nguồn thông tin này
có bị thiên lệch
hay không, và thiên lệch như thế nào. Chúng ta hy vọng rằng các nguồn
thông tin từ
các tổ chức độc lập là cân bằng hơn, thể hiện cả các thông tin có lợi
(tốt) và thông tin
bất lợi (xấu) về các chủ đề nghiên cứu, không thiên vị.
Giới hạn phạm vi
Gắn chặt với mục tiêu là giới hạn phạm vi.
- Ngày xuất bản, công bố;
- Độ sâu của chủ đề;
- Tầm bao quát của chủ đề (địa phương, quốc gia, quốc tế);
- Mức độ toàn diện;
Nếu chúng ta không biết giới hạn phạm vi của nguồn thông tin,
chúng ta có thể mất
thông tin vì dựa trên các nguồn không hoàn hảo.
Tác giả
Một trong những vấn đề quan trọng của bất kỳ người sử dụng thông tin
nào là tác giả
của nguồn thông tin. Tác giả và nhà xuất bản là những chỉ tiêu thể
hiện cho tác giả.
Người đọc
Người đọc mà các tài liệu, nguồn thông tin đó hướng tới là ai. Điều
này rất quan trọng
và có ràng buộc chặt chẽ với mục tiêu của nguồn dữ liệu.
Định dạng
Yếu tố định dạng khác biệt nhau tùy theo nguồn thông tin.
Vấn đề cần quan tâm là
cách thức trình bày thông tin và việc tìm kiếm các mảnh thông tin đặc
thù có dễ dàng
hay không.
Bước 3: Tóm tắ t và rút ra các nhân tố , các biế n cầ n tìm và thang
đo của nó.
(phần này dựa vào chủ đề của từng nhóm đã chọn để phân tích mẫu)
Bước 4: Chắ t lọ c, tổ ng hợp và hoàn thành khung lý thuyế t dựa vào
tính khả thi của
dữ liệ u.
- Chọn ra những lý thuyết tổng quát (key concepts).
- Tóm tắt ý chính của những lý thuyết có liên quan, trình bày ưu-
nhược điểm của
những lý thuyết đó.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
21
- Trình bày kết quả nghiên cứu thực tiễn từ sách, báo, tạp chí, ...
trong và ngoài
nước mà ủng hộ vấn đề đang nghiên cứu để tăng sức thuyết phục cho lý
thuyết
mà ta đã chọn.

3.6 CÁCH VIẾT TRÍCH DẪN VÀ GHI TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Vai trò: Đây là bước khá quan trọng và không thể thiếu trong đề tài
nghiên cứu, nó
thể hiện sự trung thực của người làm nghiên cứu, sự tôn trọng đối với
các tác giả khác,
cũng như giúp cho đề tài nghiên cứu mang tính thuyết phục cao hơn.
3.6.1 Các hình thức trích dẫn
- Trích dẫn nguyên văn
- Diễn đạt gián tiếp theo sự hiểu biết của mình
- Trích dẫn bảng biểu, hình vẽ minh họa
3.6.2 Cách ghi tài liệu tham khảo (theo ISO 690 và thông lệ quốc tế)
(1) Đối với sách
Các thành phần bắt buộc phải ghi đối với một tài liệu là sách:
- Tên tác giả
+ nước ngoài: họ, chữ viết tắt của tên và chữ lót
+ trong nước: tên, chữ viết tắt của họ và chữ lót
- Năm xuất bản (nằm trong ngoặc đơn)
- Tên sách (in nghiêng hoặc gạch dưới)
- Tên nhà xuất bản
- Tên địa danh nơi nhà xuất bản tọa lạc
- Lần tái bản (nếu có)
Ví dụ:
Theo ISO 690
Gall, J-C. Paléoécologie. Paysages et environnements disparus. 2e éd.
Paris: Masson,
1998. 239p. ISBN 2-225-83084-3
Theo cách tổ ng quan khoa họ c
Gall, J-C. (1998). Paléoécologie. Paysages et environnements disparus.
2e éd. Paris:
Masson
Theo các cách phổ biến khác
Aigner, D. J: Basic Econometrics, Prentice Hall, Englewood Cliffs,
N.J., 1971.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
22
American National Standards Institute, Inc. 1969. American national
standard for the
abbreviation of titles of periodicals. ANSI Z39.5-1969. American
National Standards
Institute, Inc., New York.
(2) Đối với bài báo đăng trong tạp chí khoa học
Các thành phần bắt buộc phải ghi đối với một tài liệu là bài báo đăng
trong tạp chí
khoa học:
- Tên tác giả
- Năm xuất bản (nằm trong ngoặc đơn)
- Tên bài viết (nằm trong dấu nháy đơn)
- Tên tờ báo hoặc tạp chí (in nghiêng)
- Số, kỳ
- Ngày tháng xuất bản và số trang
Ví dụ:
Theo ISO 690
Deleu, M et al. Apercu des techniques d’analyse conformationelle des
macromolecules
biologiques. Biotechnologie, Agronomie, Societé et Environnement,
1998, vol 2, no 4,
p.234-247
Theo cách tổ ng quan khoa họ c
Deleu M., Watheler B., Brasseur R., Paquot M. (1998). Apercu des
techniques
d’analyse conformationelle des macromolecules biologiques. Biotechnol.
Agron. Soc.
Environ. 2(4), 234-247
Theo các cách phổ biến khác
McGirr, C. J. 1973. Guidelines for abstracting. Tech. Commun. 25(2):
2-5.
Rosner, J. L. 1990. Reflections on science as a product. Nature
345:108.
Kaplinsky, R. (1999). "Globalisation and Unequalization: What Can Be
Learned from
Value Chain Analysis." Journal of Development Studies 37(2):
117-146.
(3) Đối với bài đăng trong tuyển tập bài viết khoa học
Theo ISO 690
Troxler, W.L. Thermal desorption. In Kearney, P. and Roberts, T.
(eds), Pesticide
remediation in soils and water. Chichester, UK: Wiley, 1998, p.
105-128
Theo cách tổ ng quan khoa họ c
Troxler, W.L. (1998). Thermal desorption. In Kearney, P. and Roberts,
T., eds.
Pesticide remediation in soils and water. Chichester, UK: Wiley, p.
105-128
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
23
Theo các cách phổ biến khác
Hugon, P., 1985. "Le miroir sans tain. Dépendance alimentaire et
urbanisation en
Afrique: un essai d'analyse mésodynamique en termes de filières", in
Altersial,
CERED & M.S.A. (eds.), Nourrir les villes, L'Harmattan, pp. 9 46.
Suhariyanto, K., Lusigi, A., Thirtle, C., 2001. Productivity growth
and convergence in
Asian and African agriculture. In: Lawrence, P., Thirtle, C. (Eds.),
Africa and Asia in
Comparative Economic Perspective. Palgrave, New York.
(4) Đối với nguồn từ Internet
- Tên tác giả
- Năm xuất bản (nằm trong ngoặc đơn)
- Tên bài viết (nằm trong dấu nháy đơn)
- Tên trang web chính (in nghiêng)
- Địa chỉ chi tiết của bài viết (nếu có)
- Ngày tháng năm truy cập
Ví dụ:
Theo ISO 690-2
Ashby J.A et al. Investing in Farmers as Researchers. Ciat publication
n0
318 [online].
Cali, Colombia: CIAT, 2000 [ref. on Jan 20th
2002). Available on World Wide Web:
<http://www.ciat.cigiar.org/downloads/pdf/Investing_farmers.pdf>
Theo cách tổ ng quan khoa họ c
Ashby J.A., Braun A.R., Gracia T., Del Pilar Guerrero L., Hernandez
L.A., Quiros
C.A., Roa J.I. (2000). Investing in Farmers as Researchers. Ciat
publication n0
318
[online]. Cali, Colombia: CIAT, 2000. Available on World Wide Web:
<http://www.ciat.cigiar.org/downloads/pdf/Investing_farmers.pdf>,
Consulted Jan 20th

2002


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
24
Chương 4. Thu thập dữ liệu

Mục đích giảng dạy
Mục đích của chương này là hướng dẫn sinh viên các phương
pháp thu thập dữ liệu
định tính và định lượng. cụ thể là giúp sinh viên hiểu được có mấy
loại dữ liệu, tìm ở
đâu ra dữ liệu đúng, làm thế nào để thu thập được dữ liệu phù hợp cho
các loại nghiên
cứu và các vấn đề nghiên cứu khác nhau. chương này cũng giới thiệu cho
sinh viên các
khái niệm cơ bản về chọn mẫu, tại sao phải chọn mẫu, các cách chọn
mẫu khảo sát.

4.1 NGUỒN DỮ LIỆU
Có hai loại nguồn dữ liệu (1) dữ liệu thứ cấp và (2) dữ liệu sơ cấp.
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các
mục đích có thể là
khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là
dữ liệu chưa xử
lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Như vậy dữ liệu
thứ cấp không phải
do người nghiên cứu trực tiếp thu thập.
Có nhiều nhà nghiên cứu, sinh viên đánh giá thấp nguồn dữ liệu thứ cấp
có sẵn. vì vậy
chúng ta bắt đầu xem xét sự hợp lý của nguồn dữ liệu thứ cấp đối với
vấn đề nghiên
cứu của chúng ta trước khi tiến hành thu thập dữ liệu của chính mình.
Các cuộc tổng
điều tra về dân số, nhà ở, điều tra doanh nghiệp, điều
tra mức sống dân cư, điều tra
kinh tế xã hội hộ gia đình (đa mục tiêu)….do chính phủ yêu
cầu là những nguồn dữ
liệu rất quan trọng cho các nghiên cứu kinh tế xã hội.
Ngoài ra, một số nguồn dữ liệu dưới đây có thể là quan trọng cho các
nghiên cứu của
chúng ta bao gồm:
- các báo cáo của chính phủ, bộ ngành, số liệu của các cơ quan thống
kê về tình
hình kinh tế xã hội, ngân sách quốc gia, xuất nhập khẩu, đầu tư nước
ngoài, dữ
liệu của các công ty về báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh
doanh, nghiên
cứu thị trường….
- các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học;
- các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên
ngành và tạp chí
mang tính hàn lâm có liên quan;
- tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề
nghiên cứu;
- cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là các bài báo cáo
hay luận văn
của các sinh viên khác (khóa trước) trong trường hoặc ở các trường
khác.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
25

Ưu điểm của dữ liệu thứ cấp là tiết kiệm tiền, thời gian.
Nhược điểm trong sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp là:
(1) số liệu thứ cấp này đã được thu thập cho các nghiên với các mục
đích khác
và có thể hoàn toàn không hợp với vấn đề của chúng ta. khó
phân loại dữ
liệu, các biến số và đơn vị đo lường có thể khác nhau …
(2) dữ liệu thứ cấp thường đã qua xử lý nên khó đánh giá được mức độ
chính
xác, mức độ tin cậy của nguồn dữ liệu.
Vì vậy, trách nhiệm của người nghiên cứu là phải đảm bảo tính chính
xác của dữ liệu,
phải kiểm tra xem các kết quả nghiên cứu của người khác là dựa vào dữ
liệu thứ cấp
hay sơ cấp. vì vậy điều quan trọng là phải kiểm tra dữ liệu gốc.
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Khi dữ liệu thứ cấp không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câu
hỏi nghiên cứu
của chúng ta, chúng ta cần phải tự mình thu thập dữ liệu
cho phù hợp với vấn đề
nghiên cứu đặt ra. Các dữ liệu tự thu thập này được gọi là dữ liệu sơ
cấp. Hay nói cách
khác dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập.

4.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
4.2.1 Phân biệt nghiên cứu định lượng và định tính
Bảng 4.1 Phân biệt nghiên cứu định lượng và định tính
Stt Tính chất định lượng định tính
1 Mục đích Mô tả sự kiện bằng những con
số
Xác định ý nghĩ, quan điểm,
cảm xúc, xu hướng bằng lời
2 Trình bày

Quan điểm, ngôn ngữ của nhà
nghiên cứu
Quan điểm, ngôn ngữ của
người được nghiên cứu
3 Chọn mẫu Ngẫu nhiên hoặc ngẫu nhiên
có phân tầng
Có mục đích
4 Câu hỏi Đóng, trắc nghiệm, câu trả lời
định sẵn.
Mở, câu trả lời tự do không
định sẵn
5 Phỏng vấn Cấu trúc. Bảng hỏi được sọan
sẵn theo một cấu trúc cố định,
không được thay đổi
Bán cấu trúc. Bảng hỏi chỉ
mang tính chất gợi ý. Các câu
hỏi được phát triển từ trả lời
của người được phỏng vấn

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
26
4.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng
Có 3 phương pháp phổ biến: (1) quan sát; (2) phỏng vấn và (3) điều tra
qua bảng hỏi.
(a) Phương pháp quan sát
(1) Quan sát có tham dự (nhập vai) ví dụ đóng vai là hành khách đi xe
buýt công
cộng để tìm hiểu chất lượng phục vụ hoặc đánh giá mức độ hài lòng của
người
sử dụng.
(2) Quan sát không có tham dự (không nhập vai). Ví dụ quan sát và đếm
các lọai
phương tiện qua cầu, qua chốt giao thông; quan sát người công nhân
trong dây
chuyền sản xuất để làm định mức lao động; quan sát địa bàn nơi
sẽ tiến hành
khảo sát(nhà cửa, đường sá, các csvckt, chợ búa trường học,
cách đi lại giao
tiếp của người dân trong cộng đồng)...
Những trở ngại khi sử dụng phương pháp quan sát là:
(1) Đối tượng thay đổi hành vi khi cảm thấy bị quan sát theo hướng
tích cực hoặc
tiêu cực.
(2) Thiên lệch chủ quan của người quan sát.
(3) Diễn giải khác nhau cho cùng một quan sát giữa những
người quan sát khác
nhau.
(4) Quan sát phiến diện hoặc ghi chép thiếu. Quan sát kỹ, ghi chép
thiếu hoặc quan
sát thiếu nhưng ghi chép kỹ chú tâm quan sát quên ghi chép và ngược
lại.
Lưu ý:
Phương pháp quan sát thường được vận dụng trong nghiên cứu
marketing (quan sát
hành vi người tiêu dùng), hoặc quan sát bấm giờ trong nghiên cứu tổ
chức sản xuất, tổ
chức lao động, tính định mức lao động hoặc một số nghiên cứu tổ chức
hệ thống giao
thông vận tải, đếm lượng xe lưu thông qua cầu, phà…
(b) Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin dữ liệu rất thông dụng.
Trong cuộc sống
đời thường chúng ta thu thập thông tin thông qua các dạng
khác nhau của việc giao
tiếp với người khác. Bất kỳ giao tiếp nào giữa 2 hay nhiều
người với mục đích định
trước gọi là phỏng vấn. Một mặt, phỏng vấn có thể rất
linh hoạt, uyển chuyển khi
phỏng vấn viên tự do đặt câu hỏi xung quanh vấn đề cần
khảo sát, mặt khác, phỏng
vấn có thể không linh hoạt khi phỏng vấn viên bám sát theo các câu hỏi
đã được chuẩn
bị sẵn. Do đó phỏng vấn được phân loại tùy vào mức độ linh hoạt như
trình bày trong
sơ đồ dưới đây:
Các dạng phỏng vấn: (1) cấu trúc; (2) không cấu trúc và (3) bán cấu
trúc.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
27
Trong phỏng vấn cấu trúc trình tự (trật tự, cấu trúc) phỏng vấn, nội
dung phỏng vấn và
câu hỏi phỏng vấn cùng với những câu từ trong đó đều được định sẵn.
Ngược lại, trong
phỏng vấn không cấu trúc thì trật tự phỏng vấn, nội dung phỏng vấn
cũng như các câu
hỏi phỏng vấn đều linh hoạt, có thể thay đổi tùy hoàn cảnh, tình huống
cụ thể. Phỏng
vấn bán cấu trúc là sự kết hợp của hai loại phỏng vấn trên.
i. Phỏng vấn không cấu trúc
Một số dạng phỏng vấn không cấu trúc thường được sử dụng là: phỏng vấn
sâu, phỏng
vấn chuyên gia, thảo luận nhóm mục tiêu, tường thuật và truyền miệng.
Phổ biến nhất hiện nay là phương pháp kết hợp khảo sát định lượng
(phỏng vấn cấu
trúc thường bằng các câu hỏi đóng, quesionnaire) với khảo sát định
tính bằng phương
pháp đánh giá nhanh có sự tham dự PRA (participatory rapid appraisal).
Phương pháp
này áp dụng phỏng vấn bán cấu trúc bằng câu hỏi mở, thảo luận nhóm mục
tiêu, phỏng
vấn chuyên gia, phỏng vấn cá nhân với sự tham dự của các đối
tượng nghiên cứu và
phỏng vấn sâu.
Phỏ ng vấ n sâu là phỏng vấn trực tiếp trên cơ sở hiểu biết tin tưởng
lẫn nhau (thường
là phỏng vấn lặp lại). Người được phỏng vấn trình bày
những nhận thức, hiểu biết,
kinh nghiệm và hòan cảnh sống của họ bằng ngôn ngữ của chính
họ. Phỏng vấn sâu
thường sử dụng trong các nghiên cứu tình huống, nghiên cứu điển hình.
Phỏ ng vấ n nhóm mục tiêu (thảo luận nhóm mục tiêu): tương tự
như phỏng vấn sâu
nhưng người phỏng vấn trao đổi với 1 nhóm, còn người được phỏng vấn
làm việc với
cá nhân. Chủ đề phỏng vấn được phát triển rộng bởi người
phỏng vấn hoặc nhóm.
Những vấn đề chính sẽ được phát hiện quan thảo luận nhóm và các thành
viên, chia xẻ
nhận thức, quan điểm của họ về cùng nhhững vấn đề quan tâm. Người
phỏng vấn cần
ghi chép lại một cách trung thực ý kiến của nhóm. Tốt nhất nhờ thư ký
hoặc ghi âm,
ghi hình vì người phỏng vấn cần tập trung làm tốt vai trò người hướng
dẫn thảo luận,
sau đó cần kiểm tra lại những thông tin đã ghi chép. Chú ý khi bắt đầu
vào thảo luận
cần phải có thời gian để các thành viên trong nhóm tự giới thiệu về
mình. Thư ký nên
đánh số thứ tự cho các thành viên và khi họ phát biểu chỉ cần ghi lại
số thứ tự đó (vừa
ghi chép nhanh vừa đảm bảo khách quan hoặc bảo mật thông
tin cá nhân cho người
tham gia thảo luận).
Phỏ ng vấ n chuyên gia và nhữ ng người chủ chố t (key persons): tương
tự như phỏng
vấn sâu nhưng đối tượng phỏng vấn là những chuyên gia trong lĩnh vực
nghiên cứu và
những người am hiểu cộng đồng, am hiểu địa bàn nơi tiến hành khảo sát
(kỹ sư, giám
đốc các cơ quan, cán bộ địa phương các cấp, lão nông tri điền, ...).
Tườ ng thuậ t: nghe người trong cuộc tường thuật lại những
gì đã xảy ra trong cuộc
sống của họ, nhà nghiên cứu chỉ lắng nghe, thỉnh thỏang sử
dụng các kỹ thuật để
khuyến khích người nói hứng khởi hơn; ví dụ dùng những tiếng đệm như:
“à há”; “ừm
ừm”; “yah”; “đúng rồi”...vào những thời điểm thích hợp. Cơ bản là để
cho người nói
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
28
nói một cách tự nhiên, không được cắt ngang câu chuyện làm
họ mất hứng. Tường
thuật là một phương pháp thu thập thông tin dữ liệu rất hữu hiệu
đặc biệt với những
vấn đề nhạy cảm, ví dụ nghiên cứu vấn đề xâm hại tình
dục trẻ em đối với những
người đã trải qua chuyện đó. Là nhà nghiên cứu bạn đề nghị họ
tường thuật lại kinh
nghiệm đã qua và họ bị tác động như thế nào. Giống như phỏng vấn nhóm,
cần chọn
cách ghi chép thật thích hợp. Sau khi nghe tường thuật câu chuyện xong
bạn phải ghi
chép lại một cách tỉ mỉ, trung thực và phải đưa lại cho người tường
thuật xem để kiểm
tra tính chính xác của thông tin.
Truyền miệng: giống như phương pháp tường thuật, phương pháp
truyền miệng sử
dụng cả 2 cách lắng nghe thụ động và chủ động. Phương pháp này thường
áp dụng để
nắm bắt những sự kiện lịch sử đã xảy ra trong quá khứ hay để hiểu biết
văn hóa, phong
tục tập quán hoặc những câu chuyện đã xáy ra trong quá khứ từ thế hệ
này qau thế hệ
khác. Nếu như tường thuật là kể lại câu chuyện của bản thân người đó
thì truyền miệng
là kể lại sự kiện lịch sử, xã hội hoặc văn hóa.
Thu thập thông tin dữ liệu bằng phỏng vấn không cấu trúc cực kỳ hữu
ích trong trường
hợp cần những thông tin sâu hoặc chưa hiểu biết nhiều về vùng nghiên
cứu, lĩnh vực
nghiên cứu. Sự linh họat giúp người phỏng vấn khai thác được nhiều
thông tin phong
phú trước khi tiến hành phỏng vấn cấu trúc. Tuy nhiên phỏng vấn không
cấu trúc hạn
chế khả năng so sánh và dễ bị thiên lệch trong quá trình thu thập
thông tin. Do đó cần
thiết phải có hướng dẫn phỏng vấn như là một phương tiện
để thu thập dữ liệu.
Phương pháp này cũng đòi hỏi người phỏng vấn phải có kỹ năng rất cao,
cao hơn so
với sử dụng phương pháp phỏng vấn cấu trúc.
ii. Phỏng vấn cấu trúc
Trong phỏng vấn cấu trúc, nhà nghiên cứu hỏi một lọat các câu hỏi xác
định trước theo
một trật tự nhất định trong bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi gồm các câu
hỏi đóng hoặc mở
được chuẩn bị sẵn cho phỏng vấn viên. Thường là dùng hình thức trắc
nghiệm, đưa ra
các phương án trả lời khác nhau để người được phỏng vấn lựa chọn. Tuy
nhiên thông
thường bao giờ cũng có câu trả lời khác. Bảng câu hỏi là phương tiện
còn việc phỏng
vấn là phương pháp thu thập thông tin dữ liệu. Ưu điểm chính của phỏng
vấn cấu trúc
là cung cấp thông tin có khả năng so sánh. Phỏng vấn cấu trúc không
đòi hỏi kỹ năng
phỏng vấn cao như trong phỏng vấn bán cấu trúc.

4.3 BẢNG HỎI (questionnaire)
Bảng hỏi là bảng liệt kê các câu hỏi mà người được phỏng vấn tự trả
lời bằng cách tự
viết vào. Khác nhau giữa phỏng vấn và bảng hỏi là người phỏng vấn
có thể hỏi, giải
thích nếu cần và ghi lại câu trả lời còn bảng câu hỏi là do chính
người trả lời ghi vào.
Bảng hỏi cần phải có câu hỏi rõ ràng, dễ đọc, dễ theo dõi, dùng ngôn
ngữ phổ biến như
văn nói giao tiếp thông thường mà người được phỏng vấn cảm
thấy quen thuộc.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
29
Những câu hỏi nhạy cảm thường kèm theo sự giải thích rõ ràng. Tốt nhất
là dùng font
chữ khác để phân biệt với câu hỏi khác.
4.3.1 Các cách khác nhau trong việc áp dụng bảng hỏi trong
thu thập số liệu,
thông tin
(1) Gởi bưu điện là phổ biến nhất. Tuy nhiên cần phải có
địa chỉ của người được
phỏng vấn. Cần gởi kèm theo bì thư ghi địa chỉ phản hồi và dán sẵn tem
để họ gởi lại
sau khi điền câu trả lời. Cần có thư ngỏ đính kèm với bảng hỏi.
(2) Thu thập tại nơi hội họp, học tập hoặc nơi công cộng như sinh
viên, học viên các
chương trình, trung tâm mua sắm, y tế, bệnh viện, trường học, quán ăn,
câu lạc bộ giải
trí....
Nộ i dung của thư ngỏ :
Thư ngỏ đặc biệt quan trọng khi sử dụng bảng hỏi. Nội
dung chủ yếu của thư ngỏ
gồm:
(1) giới thiệu cơ quan tổ chức mà bạn đại diện;
(2) mô tả mục tiêu chính của nghiên cứu (2-3 câu);
(3) giải thích tầm quan trọng của nghiên cứu;
(4) những hướng dẫn chung;
(5) xác nhận rằng việc tham gia trả lời bảng hỏi là tự nguyện nếu
người được hỏi
không muốn trả lời họ có quyền trả lời;
(6) bảo đảm nguồn thông tin là do chính họ cung cấp;
(7) cung cấp cho họ số điện thọai, địa chỉ liên lạc trong trường hợp
họ cần trao đổi
thắc mắc hay hỏi lại những điều chưa rõ;
(8) địa chỉ gởi lại bảng trả lời và thời gian;
(9) cảm ơn vì sự hợp tác.
4.3.2 Các dạng câu hỏi
Có 2 dạng câu hỏi chính: câu hỏ i đóng và câu hỏ i mở. Trong câu hỏi
mở câu trả lời
không được đưa ra trước để lựa chọn mà đối tượng phải tự trả lời
theo cách của họ.
Trong câu hỏi đóng thường có sẵn các phương án trả lời cho lựa
chọn và thường có
câu trả lời khác kèm theo đề nghị giải thích. Ví dụ:


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
30
Câu hỏi đóng Câu hỏi mở
1. Vui lòng đánh dấu vào ô thích hợp tuổi
của bạn
Dưới 15 „ từ 15-19 „ từ 20-24 „
2. Tình trạng hôn nhân hiện tại của bạn
Đã lập gia đình „ độc thân „
đã ly thân „ đã li dị „
Mới đính hôn „

3. Thu nhập trung bình hàng năm của bạn
là bao nhiêu?
Dưới 10 tr „ từ 10 - dưới 20 tr „
Từ 20–dưới 30tr „ từ 30–dưới 40tr „ từ
40 tr trở lên „
Hoặc tự xếp lọai thu nhập hàng năm của
bạn
Trên tb „ trung bình „ dưới tb „

4. Theo bạn một nhà quản trị giỏi có
những đặc tính nào?
Có khả năng ra quyết định „
Ra quyết định nhanh „
Biết lắng nghe „
Kỹ năng giao tiếp tốt „
Công bằng, không thiên vị „
Đặc tính khác (ghi rõ).............................

1. Hiện nay bạn bao nhiêu tuổi?


2. Tình trạng hôn nhân hiện nay
của bạn là gì?

3. Thu nhập trung bình hàng
năm của bạn là bao nhiêu?

4. Theo bạn tiêu chí nào đánh
giá một nhà quản trị giỏi?

4.3.3 Ưu nhược điểm của câu hỏi mở
- Cung cấp thông tin sâu (nhất là người phỏng vấn có kinh nghiệm),
phong phú
nhưng xử lý thông tin và phân tích dữ liệu khó hơn. Nhà nghiên cứu cần
phân
tích nội dung thông tin để làm rõ dữ liệu.
- Tạo cho người trả lời sự tự do diễn đạt ý tưởng của họ chứ không
trả lời theo
một khuôn mẫu định sẵn. Tuy nhiên một số người không có khả năng trả
lời
một số câu hỏi sẽ dẫn đến kết quả thiếu thông tin.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
31
- Tránh được thiên lệch từ phía người người trả lời nhưng có thể bị
thiên lệch từ
người hỏi.
4.3.4 Ưu nhược điểm của câu hỏi đóng
- Thiếu thông tin sâu và ít có sự khác biệt.
- Thiên lệch do các câu trả lời định sẵn (thiên lệch từ ý tưởng của
người đặt câu
hỏi).
- Do câu trả lời định sẵn nên có thể không phản ánh đúng ý kiến của
người được
hỏi, trả lời thiếu động não.
- Ưu điểm lớn nhất là thông tin dữ liệu thu thập được dễ dàng phân
tích và xử lý.
4.3.5 Một số chú ý khi đặt câu hỏi
- Câu hỏi phải đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, sử dụng ngôn từ
bình thường hàng
ngày.
- Cần xem xét trình độ, kiến thức của đối tượng được hỏi liệu họ có
trả lời được
câu hỏi đặt ra không
- Cần phải chắc chắn rằng bất cứ người nào cũng hiểu được câu hỏi với
cùng một
kiểu tức là mỗi người đều hiểu ý nghĩa như nhau cho cùng một câu hỏi.
Ví dụ:
“bạn thấy căn-tin trường mình được không?” ; “công việc của
bạn có gặp trở
ngại vì bạn có con nhỏ không?” Có? Không?. Có 2 trường hợp trả lời
không:
bạn không có con nhỏ hoặc bạn có con nhỏ nhưng không ảnh hưởng
tới công
việc.
- Mỗi câu hỏi chỉ liên quan đến 1 khía cạnh, không đặt câu hỏi
ghép. Đừng hỏi
những câu có 2 ý cùng một lúc. “bạn có thường đến thư viện không và
mỗi lần
đến khoảng bao lâu? Để làm gi?”
- Các câu hỏi phải được hình thành theo phương cách để tránh cho
người trả lời
mà không có lối thoát như trả lời “không biết” hay “không bình luận”…
- Các câu hỏi được hình thành cần sử dụng ngôn ngữ lịch sự và
mềm dẻo như:
xin ông/bà vui lòng cho biết…
- Đừng hỏi những câu có định hướng trả lời: “ở TP.HCM, tình trạng
thất nghiệp
đang tăng lên đúng không?” “bạn có nghĩ hút thuốc là có
hại cho sức khỏe
không?”
- Đừng hỏi những câu dựa trên giả định. “Một ngày bạn hút
bao nhiêu điếu
thuốc?”
- Các câu hỏi phải được sắp xếp từ câu hỏi tổng quan đến cụ thể.
- Cần ý kiến đóng góp của các chuyên gia, đồng nghiệp cho bảng hỏi.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
32
- Tổ chức điều tra thử để xem xét, chỉnh sửa câu hỏi, bảng hỏi trước
khi hoàn tất
bảng hỏi và tiến hành điều tra chính thức.
4.3.6 Bốn bước cơ bản để đặt câu hỏi đúng
Nguyên tắc chung là “câu hỏi của bạn đặt ra phải gắn với
mục tiêu nghiên cứu của
bạn”. Do đó xác định rõ mục tiêu đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Mỗi
câu hỏi đặt ra
đều xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu hoặc những
giả thuyết của
nghiên cứu.
- Bước 1: xác định thật rõ mục tiêu, liệt kê ra tất cả mục tiêu cụ
thể, các câu hỏi
nghiên cứu hoặc các giả thuyết đã được kiểm chứng (nếu có).
Ví dụ 4.1 Nhận dạng chủ đề nghiên cứu vấn đề nghiện rượu trong xã hội
Liệt kê các khía cạnh của chủ đề nghiên cứu
- Nguyên nhân gây nghiện rượu.
- Tác động của nghiện rượu đối với gia đình.
- Thái độ của cộng đồng đối với vấn đề nghiện rượu.
- ảnh hưởng của nghiện rượu đến năng suất lao động.
Lựa chọn
Tác động của nghiện rượu đối với gia đình
Xác định mục tiêu chung: tìm ra những tác động của nghiện rượu đối với
gia đình.
Mục tiêu cụ thể:
1. Tìm ra những tác động của nghiện rượu đến quan hệ hôn nhân.
2. Xác định được những ảnh hưởng của nghiện rượu đến đời
sống của con cái
trong gia đình.
Tìm ra những ảnh hưởng của nghiện rượu đến tình hình tài chính của gia
đình.

- bước 2: với mỗi mục tiêu/câu hỏi nghiên cứu, liệt kê tất cả những
câu hỏi có
liên quan mà bạn muốn trả lời thông qua nghiên cứu của bạn
Đặt câu hỏi
1. Nghiện rượu có tác động gì đến quan hệ hôn nhân ?
2. Nghiện rượu ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của con cái trong
gia đình ?
3. Nghiện rượu ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính của gia
đình ?


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
33
- bước 3: với mỗi câu hỏi liệt kê ở bước 2, liệt kê các yêu cầu thông
tin, chỉ số đo
lường, đánh giá để trả lời câu hỏi đó
Thông tin yêu cầu/chỉ số đo lường:
1. Các thông tin liên quan đến tình hình và kết quả học
tập của con cái
(điểm số trung bình, số ngày nghỉ học, bỏ học, thời gian tự học ở
nhà....)
2. Những thay đổi trong thái độ, quan hệ trong gia đình, quan hệ bạn
bè (gọi điện
thọai, vui buồn...)
3. Những thay đổi trong nếp sống, giờ giấc sinh họat (thời
gian ba mẹ dành cho
con, đưa đón con...)

- bước 4: thiết lập câu hỏi để đạt được thông tin yêu cầu
Điểm trung bình năm hoc...........?
Kết quả học tập năm........đạt lọai (giỏi, khá, trung bình, yếu)?
Số buổi nghỉ học có lý do?
Số buổi nghỉ học không lý do?
Số lần đi học trễ?
Thời gian tự học ở nhà trung bình mỗi ngày là bao nhiêu giờ?
So với năm trước tăng hay giảm? Lý do tăng, lý do giảm?

- chú ý: trong trường hợp một thông tin yêu cầu hoặc một chỉ số có
thể có nhiều
cách đặt câu hỏi khác nhau nhưng chỉ nên chọn 1.
4.3.7 Trật tự của các câu hỏi
Trật tự của các câu hỏi trong bảng questionnaire hay trong phỏng vấn
là rất quan trọng
vì nó ảnh hưởng đến mức độ tham gia cũng như thái độ của người trả lời
và do đó ảnh
hưởng đến chất lượng thông tin, dữ liệu thu thập được. Có hai
quan điểm trong việc
sắp xếp trật tự các câu hỏi (1) theo trật tự ngẫu nhiên (2)sắp xếp có
hệ thống dựa trên
mục tiêu nghiên cứu. Quan điểm thứ 2 cho rằng việc sắp xếp có hệ thống
các câu hỏi
sẽ dần dần giúp người trả lời đi vào vấn đề cần nghiên cứu, bắt đầu từ
các câu hỏi dễ,
đơn giản đến các câu hỏi khó và phức tạp hơn. Bằng cách hỏi như vậy sẽ
tạo hứng thú
cho người trả lời và họ không cãm thấy quá khó quá phức tạp.
Tuy nhiên quan điểm
sắp xếp câu hỏi ngẫu nhiên rất phù hợp trong các nghiên
cứu mà người nghiên cứu
muốn người trả lời trình bày sự đồng thuận hoặc không đồng thuận của
họ với những
khía cạnh khác nhau của vấn đề nghiên cứu. Trong trường hợp đó việc
sắp xếp câu hỏi
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
34
có hệ thống có thể tạo điều kiện cho người trả lời xuôi
theo ý tưởng chủ quan của
người đặt câu hỏi.
4.3.8 Kiểm tra và điều chỉnh bảng câu hỏi
Đây là một khâu rất quan trọng trong thu thập dữ liệu. Sau khi sọan
bảng câu hỏi hòan
chỉnh cần thiết phải điều tra thử để kiểm tra lại tính hợp lý của câu
hỏi, sử dụng ngôn
từ có đơn giản dể hiểu không? Người trả lời có hiểu sai câu hỏi không,
có trả lời được
không? Độ dài của bảng câu hỏi đã phù hợp chưa? Sắp xếp các phần nội
dung có hợp
lý không?.....
4.3.9 Lựa chọn giữa phỏng vấn và bảng hỏi
Lựa chọn giữa phỏng vấn và bảng hỏi là rất quan trọng. Cần cân nhắc kỹ
ưu điểm của
2 phương pháp có thể ảnh hưởng đến tính chính xác, độ tin cậy của các
kết quả.

Phỏng vấn Bảng hỏi
Ưu
điểm
- thích hợp cho các nghiên cứu tình
huống phức tạp
- hữu ích trong thu thập thông tin
sâu, chi tiết
- có nhiều thông tin bổ trợ thông
qua quan sát
- có thể giải thích câu hỏi
- áp dụng rộng rãi phổ biến cho mọi
đối tượng.
- ít tốn kém
- thông tin chính xác, người trả lời
không e ngại.

Nhược
điểm
- tốn kém (thời gian và chi phí)
- chất lượng dữ liệu phụ thuộc vào
quá trình phỏng vấn, quan hệ giữa
người hỏi và người trả lời, kỹ
năng của người hỏi
- chất lượng dữ liệu có thể khác
nhau khi có nhiều người cùng
thực hiện phỏng vấn
- có thể thiên lệch.

- hạn chế áp dụng
- tỉ lệ thu hồi thấp
- có thiên lệch, có thể trả lời theo
tư vấn của người khác
- thiếu cơ hội làm rõ vấn đề, có thể
không hiểu đúng câu hỏi
- thiếu các thông tin bổ trợ (quan
sát).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
35
Có 3 tiêu chí để lựa chọn
(1) Bả n chấ t của điề u tra.
Nếu vấn đề nghiên cứu làm cho đối tượng cảm thấy lưỡng
lự, do dự khi trả lời trực
tiếp với phỏng vấn viên thì sử dụng bảng hỏi là thích hợp hơn. Ví dụ
nghiên cứu vấn
đề nghiện ngập, uống rượu, vấn đề tình dục, hành động tội phạm hoặc
vấn đề tài chính
cá nhân. Tuy nhiên trường hợp sử dụng phỏng vấn để điều tra các vấn đề
nhạy cảm lại
thu thập được thông tin tốt hơn. Điều đó tùy thuộc vào
cộng đồng và kỹ năng của
người phỏng vấn.
(2) Độ phân tán của đố i tượng được nghiên cứ u.
Nếu đối tượng sống quqá phân tán, rải rác thì không có cách lựa chọn
nào khác hơn là
dùng bảng hỏi vì phỏng vấn là vô cùng tốn kém.
(3) Loạ i đố i tượng nghiên cứ u.
Nếu là mù chữ hoặc còn quá nhỏ, quá già, bị tàn tật, người
dân tộc thiểu số...thì bắt
buộc phải phỏng vấn.

4.4 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
4.4.1 Chọn điểm khảo sát
Phải phục vụ được mục tiêu nghiên cứu. Đảm bảo có đầy đủ các đối tượng
cần phỏng
vấn, điểm khảo sát mang tính đại diện có các đặc trưng
của vùng nghiên cứu nói
chung. Nên kết hợp với thảo luận nhóm chuyên gia để lựa chọn điểm khảo
sát.
4.4.2 Chọn mẫu khảo sát
Mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho cộng đồng cần nghiên cứu. Có nhiều
phương pháp
chọn mẫu khác nhau. Sẽ có bài giảng chuyên sâu về vấn đề này.

4.5 TỔ CHỨC ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
4.5.1 Tập huấn phỏng vấn viên
Trong hầu hết các nghiên cứu có điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp, bản
thân nhà nghiên
cứu không thể một mình thực hiện hết tất cả việc phỏng vấn mà bắt buộc
phải nhờ vào
đội ngũ phỏng vấn viên (có thể là sinh viên, cán bộ địa phương, các
cộng tác viên...).
Do đó việc tập huấn phỏng vấn viên là rất cần thiết để đảm bảo tính
chính xác, trung
thực của thông tin dữ liệu.
4.5.2 Tổ chức khảo sát
Đòi hỏi phải có sự chuẩn bị kỹ với các kịch bản, kế họach rõ ràng.
Thời gian, địa điểm,
quan hệ với địa phương, thông báo đến tận các đối tượng điều tra. Đặc
biệt cần làm tốt
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
36
công tác tiền trạm, chọn địa bàn khảo sát. Cần phải phối
hợp chặt chẽ giữa nhóm
nghiên cứu và địa phương nơi tiến hành khảo sát. Chuẩn bị
tài chính, hậu cần, văn
phòng phẩm, ăn ở, phương tiện đi lại...tổ chức phối hợp các nhóm điều
tra, kiểm tra lại
thông tin dữ liệu thu thập được sau mỗi ngày điều tra để kịp thời bổ
sung chỉnh sửa rút
kinh nghiệm....
4.5.3 Các công cụ khảo sát
Có rất nhiều công cụ khảo sát. Tùy điều kiện và mục tiêu điều tra cũng
như những yêu
cầu thông tin mà chọn các công cụ cho thích hợp. Thông thường
có các công cụ sau
(1) vẽ sơ đồ/bản đồ theo không gian, theo mặt cắt (2) lịch thời vụ/
quá trình diễn biến
sự việc theo thời gian (3) xếp hạng (4).

Tóm tắt chương
Chương này giúp bạn hiểu được các phương pháp thu thập dữ liệu khác
nhau. Nguồn
thông tin dữ liệu về tình huống, hiện tượng, vấn đề hay nhóm người có
thể phân thành
2 loại chính (1) nguồn sơ cấp và (2) nguồn thứ cấp.
Phỏng vấn, quan sát và sử dụng bảng hỏi là 3 phương pháp chủ yếu dùng
để thu thập
dữ liệu sơ cấp. Tất cả những thông tin, dữ liệu có sẵn như tài liệu
của chính phủ, các
báo cáo, nghiên cứu trước…đều là nguồn thứ cấp.
Việc chọn phương pháp cụ thể nào để thu thập dữ liệu phụ thuộc vào mục
tiêu nghiên
cứu, loại thông tin dữ liệu cần thu thập, nguồn thông tin dữ
liệu sẵn có, kỹ năng của
bạn trong việc sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể cũng như
đặc trưng kinh
tế, xã hội, nhân chủng học của đối tượng nghiên cứu. Mỗi phương pháp
đều có những
ưu nhược điểm của nó và mỗi phương pháp chỉ thích hợp cho những tình
huống nhất
định. Việc chọn phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào là
rất quan trọng đảm bảo
chất lượng và độ tin cậy của thông tin, dữ liệu. Không một phương pháp
thu thập dữ
liệu nào được cho là chính xác 100%. Chất lượng thông tin, dữ liệu bạn
thu thập được
phụ thuộc vào phương pháp luận, những yếu tố liên quan đến
đối tượng nghiên cứu
(người trả lời câu hỏi, người cung cấp thông tin), đến
hoàn cảnh và khả năng của
người nghiên cứu trong việc kiểm soát hay giảm thiểu được những yếu tố
ảnh hưởng
trong quá trình thu thập dữ liệu.
Việc dùng câu hỏi đóng hay câu hỏi mở tùy theo từng tình huống, hoàn
cảnh. Cả hai
loại câu hỏi đó đều có những ưu nhược điểm của nó, bạn cần cân nhắc
xem xét việc áp
dụng chúng cho những tình huống thích hợp. Các câu hỏi
trong bảng hỏi hay trong
phỏng vấn thường có nhiều vấn đề cần phải lưu ý vì chúng trực tiếp
liên quan đến mục
tiêu nghiên cứu của bạn và trực tiếp ảnh hưởng đến chất
lượng cũng như kết quả
nghiên cứu.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
37
Chương 5. Nhập và xử lý dữ liệu
(NHẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH & ĐỊNH LƯỢNG)

5.1 GIỚI THIỆU
5.1.1 Mục Đích
Nhằm hướng dẫn sinh viên cách:
1. Cách nhập liệu, xử lý và phân tích dữ liệu.
2. Các kỹ thuật phân tích dữ liệu mang tính khám phá (exploratory
data analysis)
cung cấp một sự thấu hiểu và chẩn đoán dữ liệu bằng cách nhấn mạnh
việc trình
bày trực quan các dữ liệu.
3. Cách sử dụng bảng chéo (cross-tabulation) để trắc nghiệm mối quan
hệ giữa các
biến phân loại (categorical variables), có vai trò như là một khung
phân tích cho
các trắc nghiệm thống kê sau này, và làm cho các phân tích dựa trên
bảng số
liệu sử dụng một hoặc nhiều biến khống chế (control variables) trở
thành một
công cụ thể hiện dữ liệu có hiệu quả.
4. Cách sử dụng các thống kê phân tích trắc nghiệm giả thiết.
5.1.2 Phương Pháp Tiếp Cận Trong Giảng Dạy
Kết hợp chặt chẽ lý thuyết và thực hành. Nội dung trình bày luôn kèm
theo việc
thực hành tại chỗ bằng máy tính của giảng viên tất cả những
nội dung được đề
cập. Ví dụ cho phần thực hành được biên soạn theo nội dung của phần
Thu thập
và xử lý số liệu định lượng và định tính.

5.2 PHÂN TÍCH KHÁM PHÁ DỮ LIỆU
Khi dùng phân tích khám phá dữ liệu - exploratory data
analysis (EDA) ta có khả
năng linh động đáp ứng lại các khuôn mẫu khác nhau của bước phân
tích dữ liệu sơ
khởi. Cách thức phân tích này cho phép xem xét và đánh giá lại kế
hoạch phân tích dữ
liệu. Tính mềm dẻo là một thuộc tính quan trọng của cách tiếp cận
này.
Phân tích xác nhận dữ liệu (Confirmatory data analysis) là một quá
trình phân tích
theo hướng suy luận từ kết quả phân tích thống kê dựa trên trắc nghiệm
ý nghĩa và độ
tin cậy.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
38

Hình 5.1 Các bước khám phá, trắc nghiệm và phân tích trong quá trình
nghiên cứu

5.3 NHẬP SỐ LIỆU
5.3.1 Cách bố trí dữ liệu trên máy tính
a) Mục tiêu:
· Nhằm tạo điều kiện thuận tiện cho việc nhập liệu
· Nhằm tạo sự thuận lợi cho việc chỉnh sửa dữ liệu
b) Thực hiện:
· Nguyên tắc chung: đặt tên biến ngắn gọn, nên viết tắt
(nên sử dụng tiếng
Việt không dấu hoặc sử dụng tiếng Anh). Tên biến nên được đặt
theo quy
luật và trình tự của bảng câu hỏi hay nội dung khảo sát.
· Nếu lưu trữ bằng phần mềm Excel: ưu điểm là dễ thao
tác và chỉnh sửa,
nhược điểm là không gian lưu trữ hạn chế, công cụ thống
kê và kinh tế
lượng phát triển chưa đầy đủ cho nhu cầu phân tích.
· Nếu lưu trữ bằng phần mềm SPSS: ưu điểm là không gian lưu trữ gần
như
không hạn chế, công cụ thống kê và kinh tế lượng phát triển khá đầy đủ
cho
Lậ p đề cương NC
Thu thập và chuẩ n
bị dữ liệu
Phân tích và diễ n giải dữ liệu
Phân tích mô tả các biế n số
Lập bả ng chéo cho các biến số
Trình bày dữ liệu
(histogram, boxplots, Pareto, stem-and-leaf, AID, etc.)
Phân tích dữ liệu
Báo cáo nghiên cứ u
Ra quyế t định
Kế hoạch phân tích sơ
khởi
Xác định lại giả thiết
Thể hiện trực quan dữ liệu
Trắ c nghiệm giả thiế t
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
39
nhu cầu phân tích. Nhưng nhược điểm là đòi hỏi việc khai báo dữ liệu
mất
nhiều thời gian hơn.
5.3.2 Cách nhập liệu
a) Đối với dữ liệu định lượng: nhập đúng giá trị trong bảng phỏng
vấn, nên thao
tác bằng các phím tại ô số trên bàn phím.
b) Đối với dữ liệu định tính
· Câu trả lời đóng:
o Trường hợp câu hỏi có 1 câu trả lời hoặc chọn 1 trong
2 (ví dụ: có
hoặc không, nam hay nữ): sử dụng giá trị 0 và 1 để lưu thông
tin. Ví
dụ: có là 1 , không là 0, nam là 1 , nữ là 0 hoặc ngược lại.
o Trường hợp có từ 3 lựa chọn trở lên nhưng chỉ có 1 câu trả lời (ví
dụ:
không thích, thích và không ý kiến): sử dụng giá trị 1, 2
và 3 tương
ứng theo câu trả lời.
o Trường hợp có từ 3 lựa chọn trở lên và có ít nhất 2 câu trả lời (ví
dụ:
câu hỏi về sở thích: xem tivi, đọc báo và nghe radio): Tạo 3 biến,
mỗi
biến là một lựa chọn và sử dụng giá trị 0 và 1 để lưu
thông tin, lựa
chọn nào được đánh dấu trong bảng câu hỏi thì biến tương ứng sẽ

giá trị 1, nếu không được chọn thì đánh số 0.
· Câu trả lời mở: nhập chính xác câu trả lời ghi trong bảng câu hỏi,
sau đó đọc
và phân nhóm câu trả lời rồi mã hóa.
Chú ý: Cần phải tạo 1 file để chứa tên và giải thích ý nghĩa của các
biến có
trong dữ liệu để thuận tiện cho việc phân tích và kế thừa dữ liệu.
Bảng 5.1 Cách lưu trữ thông tin giải thích về các biến trong dữ liệu
MỤC Tên biến Giả i thích ý nghĩ a Đơn vị tính
Mụ c 1 m1c1
Họ và tên từng người ăn, ở chung trong hộ từ 6
tháng trở lên Ghi đầy đủ họ tên
m2c2 Giới tính Nam: 1, Nữ: 0
m2c3 Quan hệ với chủ hộ Chủ hộ: 1, vợ: 2, con: 3, cháu: 4.
m1c5 Tuổi (tính tròn đến ngày phỏng vấn) Ghi tuổi được làm tròn
m1c6 Tình trạng hôn nhân Có gia đình: 1, độc thân: 0
Mụ c 2 m2c1 Đã học hết lớp mấy Ghi theo tên lớp
m2c2 Có biết đọc biết viết không Có: 1, không: 0
Nguồn: VHLSS 2002 và bổ sung của tác giả
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
40

Hình 5. 2 Cách nhập dữ liệu vào bảng tính SPSS

Hình 5.3 Cách định nghĩa các thuộc tính của các biến số định tính và
định lượng
5.4 LÀM SẠCH DỮ LIỆU (Data Screening)
5.4.1 Phát hiện giá trị dị biệt trong dữ liệu
a. Sử dụng Excel: hàm Max và Min, công cụ Auto Filter, đồ thị
Scatter.

Hình 2: Công cụ đồ thị Scatter trong Excel

Hình 7.2 Công cụ Auto Filter trong Excel

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
41

Hình 5.4 Công cụ đồ thị Scatter trong Excel
b. Sử dụng SPSS: đồ thị Scatter, công cụ Frequency, Bar
Chart, Pie Chart, và
Box Plot trong Explore


Hình 5.5 Đồ thị Scatter trong SPSS Hình 5.6 Công cụ Frequency và
Explore
trong SPSS

i. Bảng tần suất (Frequency Tables)
Bảng tần suất là một công cụ đơn giản để sắp xếp dữ liệu.
Nó giúp sắp xếp dữ liệu
theo giá trị số, với các cột thể hiện các chỉ số phần trăm, phần trăm
có hiệu lực (phần
trăm sau khi điều chỉnh số liệu mất), và phần trăm cộng dồn.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
42
Ví dụ 5.1 Bảng tần suất của biến số Nhãn hiệu xe máy được sử dụng
Statistics for motorbike use example
Motobike Names
N Valid 100
Missing 0

Frequency table
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative
Percent
Honda Air Blade 10 10.0 10.0 10.0
Honda Future Neo 8 8.0 8.0 18.0
Yamaha Sirius 7 7.0 7.0 25.0
Yamaha Jupiter 13 13.0 13.0 38.0
Honda Wave 24 24.0 24.0 62.0
Yamaha Cygnus 4 4.0 4.0 66.0
SYM Attila 11 11.0 11.0 77.0
Honda Dream 6 6.0 6.0 83.0
Honda @ 7 7.0 7.0 90.0
Others 10 10.0 10.0 100.0
Total 100 100.0 100.0

ii. Biểu đồ thanh (Bar Charts) và Biểu đồ bánh (Pie Charts)
Các dữ liệu tương tự có thể được thể hiện dưới dạng biểu đồ thanh và
biểu đồ bánh.
Pie Chart
10.0%
7.0%
6.0%
11.0%
4.0%
24.0%
13.0%
7.0%
8.0%
10.0%
Others
Honda @
Honda Dream
SYM Attila
Yamaha Cygnus
Honda Wave
Yamaha Jupiter
Yamaha Sirius
Honda Future Neo
Honda AirBlade

iii. Biểu đồ Histograms
Biểu đồ histogram là một giải pháp quy ước dùng để thể hiện
các dữ liệu tỷ lệ hoặc
khoảng cách. Biểu đồ histogram được sử dụng để phân nhóm các
giá trị dữ liệu của
các biến số (variable) thành các khoảng cách. Biểu đồ histogram được
xây dựng dưới
dạng các thanh thể hiện giá trị dữ liệu.
Biểu đồ histogram rất hữu dụng cho việc: (1) thể hiện tất
cả các khoảng cách trong
một phân phối (distribution), và (2) trắc nghiệm dạng hình của phân
phối như độ méo
(skewness), độ nhọn (kurtosis).
Ghi chú: Biểu đồ histogram không dùng được cho các biến danh nghĩa.

Bar Chart

Motobike Names
Motobike Names
Others
Honda @
Honda DreamSYM At ila
Yamaha CygnusHonda WaveYamaha JupiterYamaha SiriusHonda Future
NeoHonda AirBlade
Percent
30
20
10
0

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
43
Ví dụ 5.2 Phân phối biến số tuổi của người sử dụng xe máy
Histogram of user age
Age of motorbike user
757065605550454035302520
30
20
10
0
Std. Dev = 14.42
Mean = 39
N = 100.00

iv. Biểu đồ Thân-và-Lá (Stem-and-Leaf Displays)
Mỗi dòng của biểu đồ được gọi là một thân; và mỗi số liệu thể hiện
trên một thân gọi
là một lá.
Theo ví dụ 7.3, ý nghĩa của dòng (thân) thứ nhất là có 6
số liệu có chữ số đầu là 1
(hàng chục) là 18, 18, 19, 19, 19, 19.
Khi biểu đồ thân-và-lá được quay trái 900
, nó sẽ có dạng hình tương tự như biểu đồ
histogram.
Ví dụ 5.3 Biểu đồ Thân-và Lá của biến số Tuổi của người sử dụng xe
máy

Frequency Stem & Leaf

6.00 1 . 889999
18.00 2 . 000111122222233344
8.00 2 . 55677788
13.00 3 . 0012233334444
4.00 3 . 5556
12.00 4 . 123333334444
13.00 4 . 5555566777789
10.00 5 . 0123344444
9.00 5 . 566667779
2.00 6 . 03
4.00 6 . 5567
.00 7 .
1.00 7 . 6

Stem width: 10
Each leaf: 1 case(s)

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
44
v. Biểu đồ hộp (Box Plots)
Biểu đồ hộp, hay còn gọi là biểu đồ hộp-và-râu (box-and-
whisker plot), cho ta một
hình ảnh trực quan khác về vị trí, độ phân tán, dạng hình, độ dài đuôi
và các giá trị bất
thường (outliers) của phân phối.
Biểu đồ hộp thể hiện tóm tắt 5 giá trị thống kê của một phân phối là
trung vị (median),
hai tứ phân vị trên và dưới (the upper and lower quartiles), và các
giá trị quan sát lớn
nhất và nhỏ nhất. Các thành phần chủ yếu của biểu đồ hộp là:
1. Hộp hình chữ nhật chứa đựng 50% các giá trị dữ liệu.
2. Đường thẳng ở trung tâm hộp là giá trị trung vị.
3. Hai lề của hộp thể hiện hai giá trị tứ phân vị thứ 1 và thứ 3
(tương ứng với giá
trị thứ 25% (25th
percentile) và giá trị thứ 75% (75th
percentile) của dãy số liệu.
4. Các “râu” kéo dài từ lề phía trên và phía dưới của hộp thể hiện
giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất. Các giá trị này nằm trong khoảng tối đa 1,5 lần khoảng
cách giữa
các tứ phân vị tính từ lề của hộp.
Khi trắc nghiệm dữ liệu, điều quan trọng là phải tách biệt các giá trị
bất thường sinh ra
từ các lỗi đo lường, hiệu đính, mã hóa và nhập dữ liệu. Các giá trị
bất thường này vượt
quá 1,5 lần khoảng cách tứ phân vị.

Hình 5.7 Biểu đồ hộp và các chỉ số
Các giá trị lớn hơn 3 lần so với độ dài của hộp tính từ
giá trị tứ phân vị thứ 3 (75th
percentile) (extremes)
Các giá trị lớn hơn 1,5 lần so với độ dài của hộp tính
từ giá trị tứ phân vị thứ 3 (75th
percentile) (outliers)
Giá trị lớn nhất quan sát được không phải là
giá trị bất thường
Tứ phân vị thứ 3 (75th
PERCENTILE)
Trung vị (MEDIAN)
Tứ phân vị thứ 1 (25th
PERCENTILE)
Các giá trị lớn hơn 3 lần so với độ dài của hộp tính từ
giá trị tứ phân vị thứ 1 (25th
percentile) (extremes)

Các giá trị lớn hơn 1,5 lần so với độ dài của hộp tính
từ giá trị tứ phân vị thứ 1 (25th
percentile) (outliers)
Giá trị lớn nhất quan sát được không phải là giá trị
bất thường

50% trường
hợp có giá
trị nằm trong
hộp
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
45
Ví dụ 5.4 Biểu đồ hộp của biến số Tuổi của người sử dụng xe máy và số
ngày sử dụng
trong tháng
Boxplots: Age of motorbike user and number of used days
100100N =
Number of used daysAge of motorbike use
100
80
60
40
20
0

5.4.2 Phát hiện và xử lý dữ liệu bị khuyết (Missing data)
· Sử dụng Excel: công cụ Auto Filter.
· Sử dụng SPSS: công cụ Frequency và Select Cases.


Hình 5.8 và 5.9 Công cụ Select Cases trong SPSS

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
46
5.5 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ
5.5.1 Phân tích thống kê mô tả định lượng
- Sử dụng Excel: công cụ Descriptives Statistics trong chức
năng Data
Analysis.
- Sử dụng SPSS: công cụ Frequency, Descriptives, Explore
trong chức năng
Descriptive Statistics của SPSS.
a. Ôn lại các khái niệm thống kê
(1) Phân phối bình thường
Phân phối bình thường là mô hình phân phối của một bộ dữ
liệu theo dạng dường
cong hình quả chuông. Đường phân phối chuẩn có các đặc tính sau:
· Đường cong tập trung ở phần trung tâm và giảm đều về
hai bên. Điều
này có nghĩa dữ liệu ít có xu hướng có các giá trị bất thường.
· Hình chuông cân đối, có nghĩa là xác suất lệch khỏi giá
trị trung bình
(mean) là bằng nhau kể cả về hai phía.

Hình 5.10 Đường phân phối chuẩn và các đặc tính
(2) Các chỉ tiêu thống kê mô tả
Phân tích thống kê mô tả chỉ ra các đặc điểm về xu hướng trung tâm,
tính biến thiên và
dạng hình phân phối của dữ liệu.
Đo lường xu hướng trung tâm (Measures of Central Tendency)
Các chỉ tiêu đo lường xu hướng trung tâm bao gồm giá trị trung bình
(mean), trung vị
(median) và mode.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
47
§ Giá trị trung bình (mean) là tổng tất cả giá trị của các dữ liệu
chia cho số lượng
của dữ liệu.

§ Trung vị (median) là giá trị của số liệu có vị trí nằm
giữa bộ số liệu sắp xếp
theo trật tự. Đây chính là điểm giữa của phân phối. Khi
số quan sát là chẵn,
trung vị là giá trị trung bình của hai quan sát ở vị trí trung tâm.
§ mode là giá trị của quan sát có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong
bộ dữ liệu.
§ Khoả ng cách (range) là giá trị khác biệt giữa con số lớn nhất và
nhỏ nhất trong
bộ dữ liệu.

Hình 5.11 Các dạng phân phối lệch trái và lệch phải so với phân phối
bình thường

Đo lường tính biến thiên (Measures of Variability)
§ Phương sai (Variance; σ2
) là trung bình tổng các sai số bình phương giữa các
giá trị của các quan sát và giá trị trung bình.
§ Độ lệch chuẩ n (Standard deviation; SD; σ) đo lường mức độ phân
tán của số
liệu xung quanh giá trị trung bình.

§ Sai số chuẩ n của giá trị trung bình (Standard error of the mean;
s.e.) đo lường
phạm vi mà giá trị trung bình của quần thể (µ) có thể xuất hiện với
một xác suất
cho trước dựa trên giá trị trung bình của mẫu (mean).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
48
Đo lường dạ ng hình của phân phố i (Measures of Shape)
§ Độ méo (skewness) đo lường độ lệch của phân phối về một trong hai
phía. Phân
phối méo trái (negative skew, left-skewed) khi đuôi phía trái dài
hơn, và phần
lớn số liệu tập trung ở phía phải của phân phối. Phân phối méo
phải (positive
sknew, right-skewed) khi đuôi phía phải dài hơn, và phần lớn số liệu
tập trung ở
phía trái của phân phối. Khi lệch phải, giá trị sknewness
dương; khi lệch trái,
giá trị skewness âm. Độ méo càng lớn thì giá trị sknewness càng lớn
hơn 0.
§ Độ nhọn (kurtosis) đo lường mức độ nhọn hay bẹt của phân
phối so với phân
phối bình thường (có độ nhọn bằng 0). Phân phối có dạng
nhọn khi giá trị
kurtosis dương và có dạng bẹt khi giá trị kurtosis âm.
§ Với phân phối bình thường, giá trị của độ méo và độ nhọn bằng 0.
Căn cứ trên
tỷ số giữa giá trị skewness và kurtosis và sai số chuẩn của nó, ta có
thể đánh giá
phân phối có bình thường hay không (khi tỷ số này nhỏ hơn -2 và lớn
hơn +2,
phân phối là không bình thường).


Hình 5.12 Các dạng phân phối nhọn và bẹt so với phân phối bình thường


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
49
b. Thống kê mô tả
i. Dùng công cụ Descriptives trong SPSS

Hình 5.13 Các chức năng thống kê mô tả của công cụ Descriptives
Ví dụ 5.6 Thống kê mô tả các biến số Tuổi của người sử dụng xe máy và
số ngày sử
dụng trong tháng
Descriptive Statistics
Statistic Std. Error
Age of motorbike user N 100
Range 58
Minimum 18
Maximum 76
Mean 39.01 1.44
Std. Deviation 14.42
Variance 207.909
Skewness .242 .241
Kurtosis -.948 .478
Number of used days in a month N 100
Range 27
Minimum 5
Maximum 32
Mean 20.15 .74
Std. Deviation 7.40
Variance 54.715
Skewness -.302 .241
Kurtosis -1.138 .478
Valid N (listwise) N 100

ii. Dùng công cụ Explore trong SPSS
Công cụ Explore rất thích hợp để thống kê mô tả chi tiết các biến số
phân nhóm theo
một biến phân loại khác (factor variable).

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
50
Ví dụ 5.7 Thống kê mô tả các biến số Tuổi của người sử dụng xe máy và
số ngày sử
dụng trong tháng phân theo giới tính
Age of motorbike user

Number of used days in a
month
User gender Statistic Std. Error Statistic Std. Error
female Mean 38.46 2.11 20.71 1.07
95% Confidence Interval
for Mean
Lower Bound 34.19 18.54
Upper Bound 42.74 22.88
5% Trimmed Mean 38.13 20.95
Median 41.00 22.00
Variance 183.205 47.212
Std. Deviation 13.54 6.87
Minimum 19 7
Maximum 65 30
Range 46 23
Interquartile Range 23.00 11.00
Skewness .118 .369 -.513 .369
Kurtosis -1.089 .724 -.838 .724
male Mean 39.39 1.97 19.76 1.01
95% Confidence Interval
for Mean
Lower Bound 35.45 17.74
Upper Bound 43.33 21.79
5% Trimmed Mean 38.87 19.90
Median 42.00 21.00
Variance 228.173 60.460
Std. Deviation 15.11 7.78
Minimum 18 5
Maximum 76 32
Range 58 27
Interquartile Range 28.00 15.00
Skewness .292 .311 -.175 .311
Kurtosis -.932 .613 -1.271 .613

5.5.2 Phân tích thống kê mô tả định tính
a. Sử dụng công cụ Basic Table trong SPSS


Hình 5.14 và 5.15 Công cụ Basic Table trong SPSS

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
51
b. Sử dụng công cụ Bảng chéo (Cross-Tabulation)
Bảng chéo là một kỹ thuật dùng để so sánh dữ liệu từ hai
hoặc nhiều hơn các biến
phân loại hoặc danh nghĩa (categorical or nominal variables),
ví dụ như là giới tính.
Bảng chéo sử dụng các bảng có các cột và dòng thể hiện các mức độ hoặc
các giá trị
mã hóa của từng biến phân loại hoặc danh nghĩa.
Bảng chéo là bước đầu tiên để xác định các quan hệ giữa
các biến. Khi bảng chéo
được xây dựng để trắc nghiệm thống kê, ta gọi chúng là
bảng contingency
(contingency tables), và loại trắc nghiệm dùng để đánh giá liệu các
biến phân loại có
độc lập với nhau hay không là χ2
(Chi bình phương / chi-square).
Ví dụ 5.5 Bảng chéo giữa hai biến số Nhãn hiệu xe máy và
Giới tính của người sử
dụng
Motobike Names * User gender Crosstabulation

User gender Total
female male
Motobike
Names
Honda AirBlade 3 7 10
Honda Future Neo 4 4 8
Yamaha Sirius 3 4 7
Yamaha Jupiter 6 7 13
Honda Wave 9 15 24
Yamaha Cygnus 2 2 4
SYM Attila 5 6 11
Honda Dream 2 4 6
Honda @ 3 4 7
Others 4 6 10
Total 41 59 100
Ví dụ 5.6 Bảng chéo giữa hai biến số Nhãn hiệu xe máy và Nhóm tuổi của
người sử
dụng
Motorbike Names * Age Group Crosstabulation
Age groups Total
under
20
under
30
under
40
under
50
under
60
older
than 60

Honda AirBlade 2 3 3 1 1 10 Motobike
Names Honda Future Neo 4 2 2 8
Yamaha Sirius 1 1 2 3 7
Yamaha Jupiter 4 1 4 4 13
Honda Wave 1 2 8 7 5 1 24
Yamaha Cygnus 1 1 1 1 4
SYM Attila 3 4 1 2 1 11
Honda Dream 3 1 1 1 6
Honda @ 2 1 4 7
Others 2 2 5 1 10
Total 6 26 17 25 19 7 100


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
52
5.6 PHÂN TÍCH TRẮC NGHIỆM GIẢ THIẾT
5.6.1 Trắc nghiệm giả thiết
Mục tiêu của trắc nghiệm giả thiết là nhằm quyết định tính chính xác
của giả thiết dựa
trên các số liệu mẫu thu thập được. Chúng ta đánh giá tính chính xác
của các giả thiết
bằng cách áp dụng các kỹ thuật thống kê; và đánh giá tầm quan trọng
của sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê.
Cách tiếp cận cổ điển hay là lý thuyết lấy mẫu thể hiện cách
nhìn mục tiêu theo xác
suất dựa trên phân tích dữ liệu mẫu. Một giả thiết được xây dựng, nó
sẽ bị bác bỏ hoặc
chấp nhận dựa trên mẫu dữ liệu thu thập.
Bảng 5.2 Các kỹ thuật phân tích thống kê nên dùng theo loại dữ liệu và
trắc nghiệm
Two-Samples Tests k-Samples Tests Measurement
scale
One-sample
Case Related
Samples
Independent
Samples
Related
Samples
Independent
Samples
Nominal - Binomial
- χ2
one-sample test

- McNemar - Fisher exact
test
- χ2
two-sample
test
- Cochran Q - χ2
for k-samples

Ordinal - Kolmogorov
-Smirnov
one-sample
test
- Runs test

- Sign test
- Wilcoxon
matched-pairs
test
- Median test
- Mann-Whitney
U
- Kolmogorov-Smirnov
- Wald-Wolfowitz
- Friedman two-way ANOVA
- Median
extension
- Kruskal-Wallis
one-way
ANOVA

Interval and
Ratio
- T-test
- Z test

- T-test for paired
samples
- T-test
- Z test

- Repeated-measured
ANOVA
- One-way
ANOVA
- N-way ANOVA

5.6.2 Quy trình trắc nghiệm thống kê
Trắc nghiệm ý nghĩa thống kê đi theo một trình tự 6 bước tương đối rõ
ràng.
1. Phát biểu giả thiết
2. Chọn loại trắc nghiệm thống kê
3. Chọn mức ý nghĩa mong muốn
4. Tính giá trị khác biệt
5. Có được giá trị trắc nghiệm
6. Diễn giải kết quả trắc nghiệm

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
53
5.6.3 Phân tích dữ liệu
a. Sử dụng Excel: công cụ Correlation, Anova và Regression trong chức
năng Data
Analysis.
b. Sử dụng SPSS: các công cụ Compare Means và Nonparametric Tests


Thuật ngữ tiếng Anh
Boxplot Cross-tabulation Histogram
Confirmatory data analysis Exploratory data analysis Interquartile
range
Contingency table Five-number summary Outliers
Control variable Frequency table Stem-and-leaf display

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
54
Chương 6. Viết báo cáo nghiên cứu

Các nội dung:
· Xác định thông điệp. Cần xác định đề tài nghiên cứu muốn truyền tải
nội dung gì
đến người đọc. Đây là nội dung quan trọng nhất trong báo cáo.
· Sắp xếp ý tưởng: truyền tải một cách hiệu quả các thông tin thành
những ý tưởng
thuyết phục, cấu trúc bài viết, đưa các ý tưởng vào cấu trúc bài viết
một cách hiệu
quả.
· Viết bản nháp: cách sử dụng các công cụ trong văn bản để trình bày
ý tưởng một
cách rõ ràng
· Sửa bản nháp: làm thế nào để lời văn rõ ràng hơn, dễ hiểu hơn, nhấn
mạnh thông
điệp của từng đoạn, cấu trúc câu và lựa chọn từ ngữ
6.1 GIỚI THIỆU
Nhiều người cho rằng viết báo cáo/nghiên cứu là để truyền
tải thông tin. Tuy nhiên
một bài viết hiệu quả còn hơn thế. Nó phải:
· Làm thay đổi cách nhìn nhận vấn đề của người đọc
· Thuyết phục người đọc tin vào một điều gì đó
· đưa người đọc đến quyết định và hành động
· dẫn dắt người đọc theo một quy trình nào đó
Để viết một cách hiệu quả, cần nhớ những nguyên tắc sau:
· bài viết phải có một ý tưởng chủ đạo
· viết nhằm vào một đối tượng độc giả cụ thể
· đưa ra các quan điểm và biện hộ cho nó
· các ý tưởng khác nên được dùng để biện luận cho ý tưởng
chủ đạo và không
nên quá nhiều
Bốn bước để xây dựng một bài viết hiệu quả
· xây dựng thông điệp
· sắp xếp ý tưởng
· viết bản nháp
· chỉnh sửa

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
55
6.2 XÂY DỰNG THÔNG ĐIỆP
Ý tưởng chủ đạo của bài viết là thông điệp chính... tất cả các ý tưởng
khác đều xoay
quanh và hỗ trợ cho ý tưởng này.
4 bước để xác định thông điệp/ý tưởng chủ đạo
· xác định mục tiêu nghiên cứu
· Xác định độc giả (viết cho ai?)
· Trnh bày ý tưởng chủ đạo
· Chỉnh sửa
6.2.1 Xác định mục tiêu
Cần xác định rõ nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích gì, tức là
nghiên cứu sẽ có
vai trò gì, đóng góp gì cho thực tế. Điều này khác với việc xác định
nội dung nghiên
cứu.
Để xác định mục tiêu cần phải:
· Người viết muốn đem lại sự thay đổi gì?
· Muốn người đọc làm gì?
· Bài viết sẽ đóng góp gì
6.2.2 Độc giả
Người đọc khác nhau sẽ có kiến thức, kỳ vọng và ưu tiên khác
nhau. Sẽ dễ hơn nếu
xác định được ai sẽ là người đọc nghiên cứu của mình. Việc xác định rõ
người đọc sẽ
có ích cho việc:
· Xác định hình thức của báo cáo
· Bản chất của kết quả báo cáo. Báo cáo c1 cần phải đưa
ra một chương trình
hành đõng cụ thể không?
· Mức độ chi tiết của báo cáo
· Ưu tiên và kỳ vọng của người đọc là gì?
· Ý tưởng của bạn có phù hợp với mục tiêu của người đọc không?
6.2.3 Trình bày ý tưởng chủ đạo
Một bài viết hiệu quả phải có một ý tưởng chủ đạo. Ý tưởng này sẽ
quyết định toàn
bào viết. tất cả những thứ khác, báo gồm những ý kiến ,lập luận... và
cả cách trình bày
đều do ý tưởng chủ đạo quyết định.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
56
Hãy nghĩ về người đọc của bạn. Họ là ai? Họ mong muốn gì?
Giả sử bạn đang trình
bày và thảo luận với họ về nghiên cứu của bạn và học chưa biết gì về
bài viết của bạn,
bạn sẽ nói gì? Hãy thử phát biểu chỉ trong một câu...
Bây giờ hãy xem lại câu bạn vừa viết...
· Đó có phải là điều bạn muốn nói với người đọc không?
· Họ có hiểu ý bạn không?
· Ý tưởng và cách trình bày ý tưởng của bạn có phù hợp không?
· Họ có thích thú với ý tưởng của bạn không?
Ý tưởng chủ đạo cần phải:
· Diễn đạt được mục đích của bạn
· Có ý nghĩa
· Tập trung vào hành động
· Lôi cuốn độc giả
· Sử dụng ngôn từ thích hợp, dễ hiểu
· Cung cấp thông tin mới
· Gợi ra câu hỏi/vấn đề cho người đọc
6.2.4 Chỉnh sửa
Bao gồm 4 bước
· Tình huống
· Vấn đề
· Câu hỏi
· Trả lời/phản hồi
Tình huống
Một tình huống tốt phải rõ ràng, dễ hiểu và không gây tranh cãi
Vấn đề
Là điều xảy ra trong tình huống – là cái có thể được cải
thiện nhờ bài viết của bạn...
Vấn đề có thể là:
· Điều gì đó không dúng
· Điều gì đó có thể sẽ không đúng
· Xảy ra sự khác biệt giữa điều người ta mong đợi và thực tế xảy ra
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
57
· Tình hình đã thay đổi
· Bạn thấy trước sự thay đổi tình hình
Câu hỏi
Vấn đề đặt ra câu hỏi
Vấn đề Câu hỏi
Điều gì đó không đúng Cái gì không đúng?
Làm sao để khắc phục?
Phải làm gì bây giờ?
Điều gì đó có thể sẽ không đúng Cái gì có thể xảy ra?
Hậu quả của nó là gì?
Xảy ra sự khác biệt giữa điều người ta
mong đợi và thực tế xảy ra
Khác biệt gì?
Điều gì gây ra sự khác biệt đó?
Phải khắc phục hoặc điều chỉnh kế hoạch
tương lai như thế nào?
Tình hình đã thay đổi Thay đổi như thế nào?
Hậu quả là gì?
Phải làm gì để khắc phục?
Bạn thấy trước sự thay đổi tình hình Cái gì có thể thay đổi?
Khả năng xảy ra?
Có nên tính đến thay đổi này trong kế
hoạch?
Phải đối phó thế nào đối với rủi ro?

Trả lời
Câu trả lời cho vấn đề cũng chính là ý tưởng chủ đạo của bài viết.
6.3 SẮP XẾP Ý TƯỞNG
Để hiểu vấn đề một cách tường tận, cần “cắt các thông tin ra thành
từng mảnh” và sắp
xếp chúng lại một cách thích hợp, theo một cấu trúc hợp
lý. Ba bước để sắp xếp ý
tưởng
· Xây dựng cấu trúc ý tưởng
· Thu thập bằng chứng ủng hộ ý tưởng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
58
· Viết đề cương trong đó trình bày các ý tưởng và mối quan hệ giữa
chúng
Đề cương này sẽ giúp bạn chuyển cấu trúc ý tưởng thành một dàn
ý có thể giúp bạn
chuẩn bị bản nháp đầu tiên.
Việc viết đề cương giúp bạn hiểu rõ hơn vấn đề và trình bày một cách
hợp lý.
6.4 VIẾT BẢN THẢO ĐẦU TIÊN (bản nháp)
Viết bản thảo đầu tiên có nghĩa là thêm vào đề cương: từ ngữ, tiêu đề,
đánh số và hình,
bảng biểu. Quy tắc chung:
· Viết nhanh, không suy nghĩ quá nhiều về từ ngữ, bỏ trống nếu cần
thiết để giữ
mạch suy nghĩ
· Viết bằng chính văn phong của bạn
· Viết không gián đoạn
· Viết không cần chỉnh sửa
· Giữ cấu trúc của đề cương. Dùng các câu trong đề cương để diễn đạt
những gì
bạn cần trình bày. Nếu cần suy nghĩ lại về một câu nào đó trong đề
cương, hãy
chuyển qua câu kế tiếp và tiếp tục viết
Các vấ n đề khi viế t bả n thả o
· Lời văn
· Các kỹ thuật giải thích
· Tóm tắt và giới thiệu
· Trình bày bài viết (navigation aid và layout)
· Tài liệu tham khảo
6.4.1 Lời văn
Lời văn được dùng để:
· Mô tả
· Giải thích
· Lập luận
· Tường thuật
Hai chức năng chính là giải thích và lập luận.
6.4.2 Các kỹ thuật giải thích
· Ví dụ
· Phép so sánh (dùng những trường hợp tương tự)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
59
· Định nghĩa
· Phân loại
· So sánh và tương phản
· Nguyên nhân và kết quả
· Phân tích quá trình
6.4.3 Tóm tắt và giới thiệu
Tóm tắt là một phiên bản của bài viết ở dạng ngắn gọn
Giới thiệu là một phần của bài viết, trình bày bài viết được viết như
thế nào.
Phần tóm tắt thông thường không quá 400 từ, bao gồm những ý chính
trong bài viết.
Phần tóm tắt nằm ở đầu, thông thường theo thứ tự sau:
· Trang bìa
· Tóm tắt
· Mục lục
· Giới thiệu
Phần tóm tắt được viết cho những người:
· Không muốn đọc toàn bài viết
· đang suy nghĩ có nên đọc tiếp không
· muốn tìm những nội dung trong bài viết mà họ quan tâm
Lưu ý khi viết tóm tắt:
· trong 1 trang
· nhấn mạnh những điểm chính, thường đặt ở đầu mỗi đoạn
· nhớ trình bày cơ sở của bài viết, những thông tin mà người đọc cần
biết để hiểu
vấn đề
Tránh:
· lỗi lặp
· không liệt kê
· cung cấp thông tin chi tiết về các chỉ số thống kê
· ví dụ
· hình vẽ và đồ thị
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
60
Mở đầu hay Giới thiệu là phần trình bày tất cả những thông tin cần
thiết để đi vào vấn
đề chính. Phần này sẽ nhấn mạnh:
· vấn đề mà bài viết đề cập
· câu hỏi/vấn đề mà bài viết sẽ giải quyết
Phần mở đầu thường bao gồm:
· mục đích nghiên cứu
· phạm vi nghiên cứu
· phương pháp
· giải thích các thuật ngữ chính
· các khái niệm cơ bản
· lời cảm ơn
· trình bày ngắn gọn cấu trúc bài viết
6.4.4 Trình bày bài viết
· tiêu đề và định dạng tiêu đề
· tựa bài viết
· đánh số
Tiêu đề
Là phần quan trọng giúp người đọc nhận dạng nội dung của từng phần
trong bài viết.
Nó phản ánh cấu trúc của bài viết. Lưu ý:
· định dạng tiêu đề một cách hệ thống
· tiêu đề phải phản ánh nội dung chính
· giới thiệu các tiêu đề nhỏ và tóm tắt
Tựa bài viết
Số người đọc tựa bài viết sẽ nhiều hơn rất nhiều so với số người đọc
bài viết của bạn.
Do vậy, tựa bài viết càng hấp dẫn và gây ấn tượng càng tốt.
Lưu ý tựa bài viết phải:
· cụ thể
· ngắn gọn
· rõ ràng

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
61
Đánh số
· đánh số trang: nội dung chính nên đánh số 1, 2, 3...; các trang tựa
nên đánh số i,
ii, iii,...
· đánh số tiêu đề: các tiêu đề chính nên đánh số 1, 2, 3..; tiêu đề
con nên đánh số
1.1, 1.2... và 1.1.1, 1.1.2. Không nên dùng quá 3 số.
6.4.5 Tài liệu tham khảo và các nội dung khác
Bao gồm:
· tài liệu tham khảo
· lời cảm ơn
· phụ lục
Tài liệu tham khảo bao gồm:
· sách
· tạp chí
· các báo cáo đã công bố
· website
· biên bản họp
· kỷ yếu hội nghị
· luận văn tốt nghiệp
· phỏng vấn cá nhân
Nguyên tắc ghi tài liệu tham khảo, theo thứ tự:
· tên tác giả
· năm xuất bản
· tên bài viết/sách
· nơi xuất bản
· nhà xuất bản
· số trang
Lời cảm ơn
Là phần ghi lời cảm ơn đến các cá nhân/tổ chức đã giúp đỡ bạn hoàn
thành công trình
nghiên cứu. Lưu ý:
· nếu có ít người thì ghi theo thứ tự mức độ đóng góp
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
62
· nếu nhiều thì ghi theo thứ tự chữ cái
Phụ lục
Là phần ghi những thông tin không trực tiếp hỗ trợ cho ý
tưởng chính của đề tài
nghiên cứu, thông thường là những thông tin rất chi tiết
mà một số độc giả có thể
muốn tìm hiểu thêm. Bao gồm:
· các chỉ số thống kê chi tiết
· các đồ thị/sơ đồ phức tạp
· kết quả trực tiếp từ máy tính
· trích đoạn từ tạp chí...
Nên đánh số. Ví dụ: Phụ lục A, Phụ lục B...
6.5 CHỈNH SỬA
Nhằm mục đích sửa lại bản thảo đầu tiên của bạn cho dễ đọc hơn.
Nguyên lý chung
· nên nghỉ một thời gian và đọc lại bản thảo như là ai đó chứ không
phải bạn viết
ra
· tham khảo ý kiến người khác
· nên sửa trên giấy chứ không nên sửa trên máy tính
· chọn ngôn từ thích hợp và dễ hiểu
· sửa một cách hệ thống, theo 3 cấp độ: đoạn văn, câu và từ.
6.5.1 Cách viết một đoạn văn hiệu quả
Các đoạn văn cấu tạo nên cấu trúc ý tưởng. Mỗi đoạn nên nhấn mạnh một
ý tưởng hay
lập luận nào đó. Lưu ý:
· sử dụng câu đầu tiên để tóm tắt ý chính của cả đoạn
· chọn độ dài thích hợp cho đoạn văn
· liên kết các đoạn một cách phù hợp
· sử dụng dấu gạch đầu dòng để liệt kê
6.5.2 Chỉnh sửa câu văn
Mỗi câu diễn đạt một ý. Các câu nên ngắn gọn và dễ hiểu để người đọc
không phải đọc
đi đọc lại. Lưu ý tránh:
· câu quá dài
· cú pháp phức tạp
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Tập bài giảng Phương pháp Nghiên cứu Kinh tế
-----------------------------------------------------------------------------
Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
63
6.5.3 Lựa chọn từ ngữ
Nên:
· sử dụng từ ngữ dễ hiểu. Mỗi câu chỉ nên có từ 15-20 từ.
· tránh dùng câu bị động. Câu chủ động sẽ ngắn gọn hơn và mạnh hơn.
· Sử dụng từ mạnh mẽ, rõ ràng và cụ thể
· Loại bỏ những từ không cần thiết (là những từ có thể bỏ mà không
làm thay đổi
ý của câu)


Tài Liệu Tham Khảo
Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2005). Phân tích dữ
liệu nghiên cứu với
SPSS, TP.HCM: NXB Thống Kê.
D. Cooper and P. Schindler. (2006). Business Research Methods. McGraw-
Hill Irwin.
Kumar, R. (2005) Research Methodology: A step-by-step guide for
beginners, London:
Sage, 2nd
Edition.
Nguyễn Thị Cành. (2004). Phương pháp và phương pháp luận
nghiên cứu khoa học
kinh tế. NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages