Tại sao hạnh nhân với hàm
lB
0ợng chất béo cao như vậy mà lại có thể trở
thành thực đơn của bữa sáng? Và rốt cuộc hạt khô
có gì hấp dẫn đến
vậy?
Tại Mỹ, trong các quán café
hay văn phòng làm việc, các cô gái thường mang
hộp hạt khô theo người và dùng một lượng vừa đủ
đều đặn hàng ngày theo tư vấn của chuyên gia
dinh dưỡng. Các nghiên cứu đã chứng minh hạt khô
=2
0 không làm bạn tăng cân. Người ta đã tiến hành
một nghiên cứu đối với các nữ sinh có thể trạng
béo phì tại nhiều trường đại học ở Mỹ. Ngoài chế
độ ăn uống bình thường, mỗi ngày các nữ sinh đó
được dùng thêm 56g hạt hạnh nhân. Kết quả cho
thấy chỉ số thể chất và trọng lượng cơ thể của
họ không thay đổi.
Theo Tiến sĩ Richard Mattes
(chuyên về lĩnh vực thực phẩm và dinh dưỡng học
thuộc trường đại học Purdue, Indianapolis (Mỹ):
"Hàm lượng protein và chất xơ trong hạt quả khô
cao nên đem lại cảm giác no lâu. Vì vậy mỗi khi
cảm thấy đói bụng, thèm ăn thay vì ăn snack,
bánh ngọt, đồ ăn nhanh bạn nên dùng hạt khô, nó
không những xoá đi cảm giác thèm ăn mà còn giúp
bạn không bị tăng cân”. Hạt quả khô chứa hàm
lượng=2
0chất béo khá cao (khoảng 50%), trong đó
chất béo không bão hoà (loại chất béo có lợi cho
sức khoẻ) chiếm hơn 80%.
Ngoài ra, hạt quả khô còn
chứa các thành phần đạm và khoáng chất cần thiết
cho cơ thể như protein, canxi, kali, kẽm, sắt,
các loại vitamin A, B, E… và nhiều thành phần
dinh dưỡng phong phú khác. Do vậy, mỗi ngày dùng
=2
0 một lượng hạt quả khô thích hợp có thể cung cấp
đủ lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Tuy
nhiên, hạt khô cũng giàu calo nên mỗi lần không
nên ăn quá nhiều, khoảng 28 – 30g là đủ (tương
đương 23 – 25 hạt hạnh nhân). Một điều cần lưu ý
là hãy sử dụng loại hạt khô được rang, sấy
nguyên chất, không nên ăn hạt đã được tẩm gia vị
hay bọc sôcôla, đường, bột. Nên sử dụng hạt khô
được nấu hay nướ
ng chín thay vì chiên, rán vì
hàm lượng dinh dưỡng trong hạt sẽ cao
hơn.
Nhiều loại thực phẩm từ hạt
khô đều chứa hầu hết các thành phần dinh dưỡng
có lợi cho cơ thể, là thực phẩm bổ sung cần
thiết để tăng cường sức khoẻ và thực hiện giảm
cân.
0A
Dưới đây là 8 loại hạt khô
tiêu biểu giúp bạn vừa hiểu thêm về loại thực
phẩm mình đang sử dụng vừa biết cách thưởng thức
để có thể hấp thụ tối đa các thành phần dinh
dưỡng trong đó một cách đơn giản, tiện lợi
nhất.
1. Hạnh
=2
0 nhân giúp làn da láng
mịn
Công dụng: Giúp da dẻ mịn
màng, phòng ngừa chứng khô nẻ môi, trị nhiệt
miệng.
Nếu muốn làn da luôn mịn màng
bạn nên ăn nhiều hạnh nhân hơn. Đây là một loại
thực phẩm chống ôxy hoá vô cùng hữu hiệu, bảo vệ
làn da bằng việc ức chế sự phát triển của các
gốc tự do. Chính nhờ công dụng này mà hạnh nhân
trở thành nguyên liệu không thể thiếu của các
loại kem dưỡng da tay, kem dưỡng thể. Phần thịt
màu trắng của hạnh nhân rất giàu vitamin E. Nó
ngăn tế bào não không bị tác động bởi sự phát
triển tự do của các tế bào gây bệnh, giúp giảm
nguy cơ mắc bệnh mất trí nhớ (bệnh Alzheimer).
Theo tạp chí của Hiệp hội Y học Mỹ, nếu một
người thường xuyên dung nạp hàm lượng vitamin E
phong phú thì tỷ lệ mắc bệnh Alzheimer giảm 70%
so với người không thường xuyên dung nạp. Mỗi
ngày ăn khoảng 25 hạt hạnh nhân sẽ cung cấp cho
cơ thể 50% lượng vitamin E cần thiết. Nếu môi
bạn20hay bị khô nứt và miệng thường xuyên nổi mụn
(nhiêt miệng), ăn hạnh nhân là một bí quyết trị
liệu vô cùng hiệu nghiệm. Hàm lượng kali có
trong hạnh nhân cao gấp 2 lần sữa bò. Ngoài ra,
nó còn chứa vitamin B2 có khả năng khống chế men
chuyển hoá năng lượng, giúp tế bào tiếp nhận đủ
lượng dinh dưỡng cần thiết, cải thiện tình trạng
khô môi và nhiệt miệng rõ
rệt.
</ div>
Cách sử dụng: Hạnh nhân được
dùng nhiều trong các loại bánh ngọt nhờ hương vị
thơm ngậy hấp dẫn. Nếu bạn bị nhiệt miệng, hãy
chế một món sa-lát gồm rau bina tươi, mộc nhĩ
(đã nấu chín) thêm chút pho-mát và bột hạnh nhân
hoặc hạnh nhân bào mỏng là bạn đã có một món rau
trộn cực kỳ bổ dưỡng (rau bina, mộc nhĩ (nấm
mèo), pho-mát cũng chứa nhiều vitamin
B2). 0A
2. Lạc -
Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ
thể
Công dụng: Tăng khả năng miễn
dịch cơ thể và chữa táo
bón.
Cách chế biến lạc phổ biến
của Trung Quốc và Việt Nam thường là rang và
chiên dầu. Dầu lạc chứa nhiều chất béo không bão
hoà giúp giảm lượng cholesterol trong máu. Hàm
lượng vitamin B5 trong lạc rất phong phú nên nó
có tác dụng xoá tan mệt mỏi, tăng cường thể
chất, tăng khả năng miễn dịch và khả năng chịu
áp lực. Lạc còn giúp cải thiện tình trạng táo
bón nhờ chất béo trong lạc có tác dụng như một
loạ
i dầu bôi trơn thành
ruột.
Cách sử dụng: Do tính chất dễ
hoà tan trong nước, vitamin B5 sẽ bị mất khi gặp
nhiệt độ quá cao, vì vậy chiên hay luộc quá lâu
đều có thể phá huỷ hàm lượng dinh dưỡng trong
lạc. Khi chế biến lạc hãy giữ nhiệt độ không quá
cao để dưỡng chất không bị phân hủy
nhiều.
3. Hạt
điều – Nhuận tràng tăng năng lượng cho cơ
thể
Công dụng: Trị táo
bón.
Nếu bạn đang bị táo bón
nghiêm trọng hãy thử ăn ngay hạt điều. Hạt điều
tuy không nhiều chất béo bằng c
c loại hạt khác
nhưng nó chứa chất chống ôxy hoá hàng đầu là
axit béo omega-3, omega-6. Hạt điều rất giàu
kali, sắt, magiê, kẽm và các loại khoáng chất và
một loại men có ích giúp kích thích các vi sinh
vật có lợi cho đường ruột phát triển, duy trì
nguồn năng lượng trong cơ thể luôn dồi dào, giữ
cho đường ruột luôn khoẻ mạnh và giải quyết được
chứng táo bón.
Cách sử dụng: So với các loại
hạt quả khô khác thịt hạt điều mềm hơn, thích
hợp với việc xào nấu. Lấy một lượng dầu ăn đủ
láng chảo, cho hạt điều, tôm nõn khô, ngồng tỏi
vào xào lẫn, thêm chút magi, đường hoặc bột ngọt
và một chút bột đao là bạn đã có một món ăn ngon
với cơm rồi.
4. Hạnh
đào (Hồ đào) – giải toả căng
thẳng
Công dụng: Giúp giải toả căng
thẳng thần kinh, thúc đẩy tuần hoàn
máu.
Người ta thưBng nói “ăn gì bổ
nấy”. Hạt hạnh đào trông rất giống đại não, vì
vậy ăn hạnh đào sẽ bổ não, điều này có chính xác
không? Mặc dù đến nay chưa có công trình nào
chứng minh ăn hạnh đào giúp nâng cao trí tuệ
nhưng có một điểm rất rõ ràng, đó là ăn hạnh đào
giúp đại não trở nên linh hoạt và cải thiện sức
khoẻ hệ tim mạch.
Một20bài viết trên tạp chí
Circulation – tạp chí củ Hội Tim mạch Mỹ - đã
thử nghiệm điều này trên hai nhóm người có lượng
cholesterol trong máu cao: một nhóm sử dụng quả
và dầu ôliu, nhóm kia sử dụng hạnh đào, kết quả
cho thấy sự đàn hồi của động mạch chủ ở nhóm
người sử dụng hạnh đào tăng 64%, lượng
cholesterol trong máu giảm. Nguyên nhân là do
thành phần acid amin có trong hạnh đào giúp mạch
máu giãn nở mạnh, thúc đẩy quC3 trình tuần hoàn
máu. Ngoài ra hạnh đào dồi dào axit béo omega-3,
vitamin và khoáng chất như vitamin E, axit
folic, canxi, magiê và kẽm, giúp cơ thể luôn
tràn đầy sinh lực, mắt sáng khoẻ, phòng chống
bệnh giác mạc hoàng ban (AMD) biến tính thành
ung thư. Hạnh đào vốn giàu chất xơ nên dễ tạo
cảm giác nhanh no và no lâu, có lợi cho người ăn
kiêng.
Cách sD dụng: Hạnh đào không
chứa vitamin C nên kết hợp với rau xanh sẽ cho
hiệu quả cao hơn. Trộn hạnh đào đã xào chín với
rau tươi là bạn đã có món sa-lát vừa ngon vừa
đơn giản.
5. Hạt
bí ngô – Giảm stress, hỗ trợ điều trị bệnh về
tiền liệt tuyến
Công dụng: Giảm chứng phù
thũng và căng thẳng thần
kinh.
Toàn bộ quả bí ngô đều là báu
vật, trong đó hạt bí ngô chứa một lượng khoáng
chất dồi dào như kali, sắt, phốt pho… Hạt
bí ngô rất tốt cho sức khoẻ nam giới, thường
được dùng để điều trị tiền liệt tuyến nhờ khả
năng làm giảm quá trình kích hoạt của hai h3p
chất testosteron và dihydrotestosteron. Hạt bí
ngô còn có tác dụng bảo vệ xương, chống viêm
trong bệnh thấp khớp, giảm mỡ máu và trị giun
sán. Thực tế hạt bí ngô còn có lợi cho cả sức
khoẻ phụ nữ, làm tiêu tan chứng phù thũng, giảm
căng thẳng và cân bằng thần kinh… do hạt bí ngô
có chứa nguyên tố magiê có tác dụng giúp bình
tâm tĩnh khí.
Cách sử dụng: Hạt bí ngô sau
khi phơi khô cho vào chảo rang với nhiệt độ
không quá 75 độ C, thời gian từ 15 đến 20 phút,
chú ý giữ lửa, đảo đều để hạt chín mà không bị
cháy. Rang ở nhiệt độ nhỏ và lâu sẽ giữ được hàm
lượng dầu hữu ích trong hạt. Hạt bí ngô rang
chín có thể ăn trực tiếp, làm bánh, làm súp,
trộn sa lát… Đặc biệt hạt bí ngô không phải là
thực phẩm gây dị ứng và không có chứa các chất
=2
0 gây bệnh như goitrogen, uxalates,
purin…
6. Hạt
hướng dương – Phòng chống ung
thư
Công dụng: Phòng chống ung
thư, giúp đào thải các kim loại nặng có trong cơ
thể, duy trì làn da mịn
màng.
=2
0
Hạt hướng dương thuộc một
trong những loại hạt dùng để ăn vặt nhiều nhất.
Ăn hạt hướng dương là một sở thích lành mạnh.
Tuy hạt hướng dương nhỏ hơn các loại hạt quả khô
khác nhưng thành phần dinh dưỡng không hề thua
kém nhất là các khoáng chất như magiê, sắt,
kali, kẽm, sêlen trong hạt hướng dương có thể
giúp phân hủy các tế bào gây bệnh, ức chế sự
=2
0 phát triển của tế bào ung thư, bài tiết các kim
loại nặng khỏi cơ thể… Ngoài ra, hạt hướng dương
còn chứa phốtphorit – thành tố chủ yếu cấu tạo
tế bào não và tế bào thần kinh, vì vậy ăn hạt
hướng dương còn giúp tăng cường trí nhớ. Hàm
lượng vitamin E trong hạt hướng dương sẽ rất cao
nên thường xuyên ăn hạt hướng dương sẽ giúp duy
trì làn da luôn mịn màng.
=2
0
Cách sử dụng: Rắc hạt
hướng dương lên đĩa sa-lát là cách đơn giản nhất
để có một đĩa sa-lát vừa ngon vừa bổ
dưỡng.
7. Hạt
dẻ cười – Phòng ch
ng ung thư hữu
hiệu
Công dụng: Chống ôxy hoá,
tiêu viêm, ngăn ngừa ung thư phổi và các bệnh về
tim mạch.
Hạt dẻ cười chứa thành
phần chống ôxy hoá hữu hiệu là betacaroten –
hoạt chất có nhiều trong những loại củ quả có
màu vàng, màu cam như khoai lang, bí đB
B, cà rốt…
Hạt dẻ cười là loại hạt duy nhất trong các loại
hạt quả khô giàu betacaroten. Betacaroten có thể
tiêu hủy các tế bào gây bệnh, hiệu quả rõ rệt
trong việc phòng chống ung thư, nhất là ung thư
phổi. Hạt dẻ cười chứa hàm lượng lớn vitamin B6
nên giúp hỗ trợ chữa trị bệnh viêm da, thúc đẩy
quá trình chuyển hoá protein. Thường xuyên ăn
hạt dẻ cười sẽ giúp giảm cholesterol, ngăn ngừa
các bệnh về tim mạch..
Cách chế biến: Trong hạt dẻ
cười gần như không có vitamin C do vậy rất tuyệt
nếu kết hợp với rau xanh. Một món ăn bổ dưỡng là
thịt gà, khoai tây, su hào thái miếng vừa ăn,
cho một lượng dầu vừa đủ vào chảo, bỏ các nguyên
liệu vào xào chín, thêm muối, hạt tiêu. Sau
cùng, cho hạt dẻ cười vào trộn đều sẽ có một món
ăn đầy đủ dinh dưỡng và ngon
=2
0 miệng.
8. Hạt
thông – Dưỡng nhan cải thiện tình trạng thiếu
máu
Công dụng: Thúc đẩy tuần hoàn
máu, cải thiện tình trạng thiếu
máu.
Hạt thông chE1a nhiều magiê,
tuy nhu cầu của cơ thể không nhiều nhưng thành
phần này lại vô cùng quan trọng. Cơ thể thiếu
magiê sẽ khiến tạp chất trong máu tăng cao dẫn
đến tình trạng tắc thành mạch, tuần hoàn máu
không tốt làm cơ bắp dễ bị co giật (chuột rút)
và cơ thể hay tê mỏi. Trong các loại hạt quả
khô, hạt thông chứa tới 74% lượng chất dầu béo,
chủ yếu là olein, linolic axit có tác dụng nhuận
tràng, trị được các bệnh như di tinh,
chán ăn,
đổ mồ hôi trộm, hay mê sảng, thân thể hư nhược…
Y học hiện đại cũng đã chứng minh chất béo trong
nhân hạt thông phần nhiều là axit béo không bão
hoà có lợi cho cơ thể cùng nhiều protein,
vitamin và khoáng chất. Nếu thường xuyên ăn hạt
thông sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh, cải thiện rõ rệt
tình trạng thiếu máu, nâng cao sức đề kháng, làm
chậm quá trình lão hoá, loại trừ nếp nhăn giúp
làn da hồng hào, rạng rỡ.</ font>
Cách sử dụng: Nhờ hàm lượng
chất béo cao và khoáng chất phong phú, do vậy
khi cơ thể mệt mỏi, kiệt sức, hãy ăn hạt thông
để tinh thần và sức lực sung mãn trở lại. Xay
nhỏ gạo và hạt thông (đã ngâm mềm), thêm nước để
nấu thành một món súp hạt rất bổ
dưỡng.
|