cách phân tích báo cáo tài chính căn bản.hiểu được nhiêu hay bấy nhiêu.(ai có hứng thú liên hệ pé út)

33 views
Skip to first unread message

specialguy

unread,
Apr 28, 2011, 12:36:11 PM4/28/11
to Em đẹp em có quyền


CHƯƠNG I : TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I. CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP :
Doanh nghiệp là tổ chức có :
- Tên riêng ( tránh trùng tên)
- Tài sản ( vốn pháp định vốn điều lệ
- Trụ sở giao dịch ổn định.
- Được đăng ký kinh doanh nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh
doanh.
Mục đích :
- Lợi nhuận và phục vụ xã hội.
- Quan hệ với môi trường sản xuất kinh doanh : phù hợp với thị trường
tiêu thụ.
- Quan hệ với nền kinh tế quốc dân.
Các loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam :
- Doanh nghiệp nhà nước : 100% vốn nhà nước, không được ít hơn.
- Doanh nghiệp tư nhân : 100% vốn của một cá nhân.
- Công ty TNHH
- Công ty cổ phần
 Góp vốn theo tỷ lệ %, không được chuyển đổi, muốn chuyển đổi phải
đưa ra hội đồng quản trj.

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN :
1. Khái niệm quản trị tài chính doanh nghiệp :
Quản trị tài chính doanh nghiệp là nghiên cứu các mối quan hệ tài
chính phát sinh trong phạm vi hoạt động sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các quyết định tài chính nhằm những
mục tiêu khác nhau như : tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp và các mục tiêu khác.
Các mối quan hệ tài chính :

Quyết định tài chính :
- Quyết định tài chính gồm :
o Quyết định đầu tư vào tài sản : bao nhiêu? Cơ cấu nào?
o Quyết định tài trợ : nguồn nào ? Cơ cấu vốn nào?
o Quyết đinh phân vốn : tỷ lệ nào?

2. Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp :
- Tối đa hóa lợi nhuận.
Ví dụ 1 : Dự án A : năm 1 : 10 triệu, năm 2 : 10 triệu
Dự án B : năm 1 : 0 triệu, năm 2 : 20,5 triệu
Nên chọn dự án nào?
 Chọn dự án A
Ví dụ 2:
Cơ hội đàu tư Năm Tỷ lệ tăng LN
1 2 3 4 5
X 100 110 121 133 146 10%
Y 60 90 135 202 304 50%
Ví dụ 3 :
Cơ hội đầu tư Tình trạng nên kinh tế Năm
1 2
C Bùng nổ kinh tế 120 120
Mức tăng trưởng bình thường 100 100
Suy thoái 80 80

D Bùng nổ kinh tế 270 270
Mức tăng trưởng bình thường 110 110
Suy thoái (50) (50)


CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP

I. VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP :
1. Khái niệm :
Phân tích tài chính là căn cứ vào :
- Tài liệu kế hoạch.
- Tài liệu hạch toán.
- Tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Để nghiên cứu, đánh giá từng vấn đề kinh tế cụ thể một cách sâu sắc,
toàn diện và có căn cứ khoa học. Từ đó phát hiện ra những :
- Ưu điểm để phát huy.
- Những nhược điểm để khắc phục.
- Khai thác mọi khả năng tiềm tang để phát triển sản xuất.

2. Mục đích :
Cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp :
- Đầy đủ.
- Kịp thời.
- Chính xác
 giúp đưa ra quyết định đúng đắn trong kinh doanh.
Cung cấp thông tin về :
- Tình hình sử dụng vốn.
- Khả năng khai thác nguồn vốn.
- Khả năng thanh toán.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
 giúp doanh nghiệp khắc phục những thiếu sót, phát huy những mặt tích
cực trogn việc chỉ đạo và điều hành quá trình sản xuất kinh doanh.
Cung cấp thông tin về :
- TÌnh hình công nợ.
- Về khả năng tiêu thụ sản phẩm.
- Khả năng sinh lời.
- Tình hình ảnh hưởng kìm thay đổi những điều kiện sản xuất kinh
doanh.
 giúp chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác tình hình phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai để xử lý.

3. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp :
Phân tích tài chính có ý nghĩa với ai? Mỗi đối tượng có sử dụng việc
phân tích như thế nào?

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT PHÂN TÍCH :
1. Phương pháp so sánh :
-Khái niệm : là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc ).
- Tiêu chuẩn để so sánh :
o Chỉ tiêu kế hoạch
o Tình hình thể hiện đã qua
o Chỉ tiêu doanh nghiệp tiêu biểu vùng – ngành
o Chỉ tiêu bình quân ngành
o Các thông số thị trường
- Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về :
o Yếu tố không gian
o Yếu tố thời gian
o Nội dung kinh tế
o Đơn vị đo lường
o Phương pháp tính toán
o Quy vô và điều kiện kinh doanh
Nội dung phương pháp :
- Phương pháp tuyệt đối :là hiệu số của 2 chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ
tiêu cơ sở.
- Phương pháp tương đối : là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với
chỉ tiêu gốc.
 thể hiện mức độn hoàn thành hoặch tỷ lệ giữa số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

2. Phương pháp thay thế liên hoàn :
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một
trìnhh tự nhất đinh để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến các chỉ
tiêu cần phân tích.

III. NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH :
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HĐ SXKD
1. Tiền thu từ bán hang
2. Tiền thu từ các khoản phải thu
3. Tiền thu từ các khoản khác
4. Tiền dã trả cho người bán
5. Tiền đã trả cho công nhân viên
6. Tiền đã nộp thuế và các khoản khác cho nhân viên
7. Tiền đã cho các khoản phải trả khác
8. Tiền đã trả cho các khoản khác
Lưu chuyển tiền thuần từ hd sxkd

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1. Tiền thu hồi các khoản dầu tư vào đơn vi khác
2. Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác
3. Tiền thu do bán tài sản cố định
4. Tiền đầu tư vào các đơn vị khác
5. Tiền mua tài sản cố định
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt dộng đầu tư

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Tiền thu do đi vay
2. Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn
3. Tiền thu từ lãi tiền gửi
4. Tiền đã trả nợ vay
5. Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu
6. Tiền lãi đã trả cho các nhà dầu tư vào doanh nghiệp
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Hoạt động đầu tư : liên quan tới tài sản
Hoạt động tài chính : liên quan tới nguồn vốn

VÍ DỤ :
Bài 1 :
CÔNG TY ABC như sau :
- Chiết khấu hàng bán 2% tổng doanh thu
- Giá vốn hang bán bằng 80% doanh thu thuần
- Chi phí bán hàng và quản lý đều bằng 40% lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh
- Thuết suất thuế thu nhập doanh nghiệp : 25%

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH
Đvt : triệu đồng

CHỈ TIÊU SỐ TIỀN
Tổng doanh thu 3114x = 3177.55

Chiết khấu thương mại 3177.55 x 2% = 63.55
Doanh thu thuần 622.8x = 3114

Giá vốn hàng bán 3114x80%= 2491.2
Lợi nhuận gộp 346+138.4x2=622.8
Chi phí quản lý 138.4
Chi phí bán hàng 346x 40% = 138.4
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 296+50 = 346
Lợi nhuận bất thường (50)
Tổng lợi nhuận trước thuế 222x = 296

Thuế thu nhập doanh nghiệp 296x25% = 74
Lợi nhuận sau thuế 222
a. Hãy điến số liệu đầy đủ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trên.
b. Có nhận xét gì về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH :

CHO SỐ LIỆU SAU :
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TÀI SẢN 2006 2007 NGUỒN VỐN 2006 2007
Tiền mặt
Nợ phải thu
Tồn kho
Cộng tài sản ngắn hạn
Tái sản dài hạn :
- Nguyên giá
- Khấu hao 300
150
300
750
1.100
1.500
400 200
200
300
700
1.300
1.800
500 Khoản phải trả
Nợ tích lũy
Vay ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn điều lệ
Lợi nhuận để lại 100
100
60
260
700
500
390 60
140
100
300
700
600
400
Tổng 1.850 2.000 Tổng 1.850 2.000

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
CHỈ TIÊU 2006 2007
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp
4. Chi phí kinh doanh
5. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
6. Chi phí lãi vay
7. Lợi nhuận khác
8. Lợi nhuận trước thuế
9. Thuế TNDN ( 28%)
10. Lợi nhuận ròng
11. Lợi nhuận để lại
12. Lợi tức cổ phần
13. Số lượng cổ phần
14. Giá thị trường mỗi cố phiếu
15. Thu nhập mỗi cố phiếu
16. Lợi tức cổ phần mỗi cổ phiếu
17. Chỉ số giá ( thu nhập P/E ) 2.600
2.240
360
156
204
39
5
170
47,6
122,4
10
112,4
10.000
60.000
12.240
11.240
4,9 3.000
2.580
420
190
230
45
15
200
56
144
20
124
12.000
65.000
12.000
10.333
5,41
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính :
- Phân tích kết cấu ( tỷ trọng ) :
Bảng cân đối kế toán :

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TÀI SẢN 2006 TỶ TRỌNG 2007 TỶ TRỌNG
Tiền mặt
Nợ phải thu
Tồn kho
Cộng tài sản ngắn hạn
Tái sản dài hạn :
- Nguyên giá
- Khấu hao 300
150
300
750
1.100
1.500
400 16,21 %
8,1 %
16,21 %
40,5 %
59,45 %
81,08 %
21,62 % 200
200
300
700
1.300
1.800
500 10 %
10 %
15 %
35 %
65 %
90 %
25 %
Tổng 1.850 100 % 2.000 100 %

Chú ý : luôn lấy 2 số lớn nhất để phân tích trước.

TSDH > TSNH, năm sau TSDH lại càng lớn hơn TSNH => đây là loại hình
doanh nghiệp sản xuất.
Nguyên giá tăng = > mua thêm máy móc thiết bị => khấu hao cũng tăng.

Tỷ trọng tiền mặt giảm từ 16,2 % xuống 10 %, nợ phải thu tăng từ 8,1%
lên 10 % do xuất tiền mặt mua thêm máy móc ( TSDH).

Hàng tồn kho giảm từ 16,21 % xuống 15 % nhưng số tiền cả hai năm không
có thay đổi vẫn là 300 triệu đồng => do TS tăng dẫn đến tỷ trọng hàng
tồn kho giảm xuống.


BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
NGUỒN VỐN 2006 TỶ TRỌNG 2007 TỶ TRỌNG
Khoản phải trả
Nợ tích lũy
Vay ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn điều lệ
Lợi nhuận để lại 100
100
60
260
700
500
390 5,41 %
5,41 %
3,24 %
14,05 %
37,84%
27.03 %
21,08% 60
140
100
300
700
600
400 3 %
7 %
5 %
15 %
35 %
30 %
20 %
Tổng 1.850 100 % 2.000 100 %

Ta thấy ở đây nợ ngắn hạn + nợ dài hạn = Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu = vốn điều lệ + lợi nhuận để lại

Nợ và vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ngang nhàu 50 % : 50 % => do vay
tiền nhiều, mà chủ yếu là nợ dài hạn.

Nợ ngắn hạn tăng lên do vay thêm tiền để mua sắm máy móc thiết bị,
nhưng tỷ trọng thay đổi không đáng kể.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
CHỈ TIÊU 2006 % DTT 2007 % DTT
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp
4. Chi phí kinh doanh
5. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
6. Chi phí lãi vay
7. Lợi nhuận khác
8. Lợi nhuận trước thuế
9. Thuế TNDN ( 28%)
10. Lợi nhuận ròng 2.600
2.240
360
156
204
39
5
170
47,6
122,4 100 %
86,15 %
13,85 %
6 %
7,85 %
1,5 %
0,19 %
6,54 %
1,83 %
4,71 % 3.000
2.580
420
190
230
45
15
200
56
144 100 %
86 %
14 %
6,33 %
7,67 %
1,5 %
0,5 %
6,67 %
1,86 %
4,8 %

Giá vốn hàng bán giảm không đáng kể từ 86,15 % xuống 86 % nhưng số
tiền thực tế thì lại tăng từ 2.240 triệu lên 2.580 triệu.

Sau khi trừ tất cả các chi phí, lợi nhuận chỉ còn lại 4,7 % và tăng
lên một tý không đáng kể 4,8 %.

=> Gián vốn hàng bán quá cao

- Phân tích xu hướng :
Số tuyệt đối : được tính bằng hiệu số giữa các năm (+ / - )
Số tương đối : tỷ lệ phần trăm ( )
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TÀI SẢN 2006 2007 + / - %
Tiền mặt
Nợ phải thu
Tồn kho
Cộng tài sản ngắn hạn
Tái sản dài hạn :
- Nguyên giá
- Khấu hao 300
150
300
750
1.100
1.500
400 200
200
300
700
1.300
1.800
500 - 100
50
0
- 50
200
300
100 - 33,33 %
33,33 %
0 %
- 6,67 %
18,18 %
20 %
25 %
Tổng 1.850 2.000 150 8,1 %

Tổng tài sản năm sau lớn hơn tổng tài sẩn năm trước. TSNH lại giảm đi
=> có xu hướng giảm TSNH để đầu tư thêm TSDH.

Mục đích của doanh nghiệp : giảm tiền, tăng các khoản phải thu.

Nguyên giá tăng do mua thêm TSDH.

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
NGUỒN VỐN 2006 2007 + / - %
Khoản phải trả
Nợ tích lũy
Vay ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn điều lệ
Lợi nhuận để lại 100
100
60
260
700
500
390 60
140
100
300
700
600
400 - 40
40
40
40
0
100
10 - 40 %
40 %
66,67 %
15,38 %
0 %
20 %
2,56 %
Tổng 1.850 2.000 150 8,1 %

Nợ tích lũy ( các khoản chiếm dụng hợp pháp ) như : thuế, các khoản
phải trả và nộp khác, lương công nhân viên, bảo hiểm xã hội, v.v…
Tổng nguồn vốn tăng 150 triệu. Nợ dài hạn không tăng cũng không giảm

Chủ yếu tăng vốn điều lệ, lợi nhuận tăng, vốn chủ sở hữu cũng tăng.
Nhưng kèm theo nợ ngắn hạn cũng tăng theo do vay thêm ở ngân hàng.

Khoản phải trả giảm, nhưng nợ tích lũy lại tăng và trị số tuyệt đối
lại bằng nhau, nên không ảnh hưởng gì.

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
CHỈ TIÊU 2006 2007 + / - %
1. Doanh thu thuần
2. Giá vốn hàng bán
3. Lợi nhuận gộp
4. Chi phí kinh doanh
5. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
6. Chi phí lãi vay
7. Lợi nhuận khác
8. Lợi nhuận trước thuế
9. Thuế TNDN ( 28%)
10. Lợi nhuận ròng 2.600
2.240
360
156
204
39
5
170
47,6
122,4 3.000
2.580
420
190
230
45
15
200
56
144 400
340
60
34
26
6
10
30
8,4
21,6 15,38 %
15,18 %
16,67 %
21,79 %
12,75 %
15,38 %
200 %
17,65 %
17,65 %
17, 65 %

Quan trọng nhất là : doanh thu thuần tăng => bộ phận kinh doanh làm
việc tốt

Giá vốn hàng bán tăng 15,18 % : tốt => bộ phận thu mua và bộ phận sản
xuất làm việc tốt. => quản lý giá thành tốt.

Doanh thu tăng 15,38 % nhưng ngược lại chi phí kinh doanh lại tăng
( CP quản lý và CP bán hàng ) => dấu hiệu xấu, doanh nghiệp dùng nhiều
tiền.

Chi phí lãi vay tăng 15,38 % bằng với tỷ lệ tăng của doanh thu thuần
=> điều này là bình thường không có tiến triển, vì tăng doanh thu
nhưng lãi vay lại tăng theo.

Lợi nhuận khác tăng 200 %, nhưng thực chất số tiền tăng chỉ có 10
triệu => điều này là bình thường, không thể hiện được sự tăng trưởng
của doanh nghiệp.

Nhờ lợi nhuận khác tăng lên nên lợi nhuận trước thuế tăng 17,65 % cao
hơn cả doanh thu thuần.
2. Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình tài chính :
2.1. Nhóm tỷ số thanh toán :

- Tỷ số thanh toán hiện thời : là thước đo khả năng có thể trả nợ của
doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn.

Áp dụng vào ví dụ, ta có :
2006 = = 2,9 lần
2007 = = 2,3 lần
Trung bình ngành : 2,5 lần

Tài sản ngắn hạn giảm do giảm tiền mặt. Nợ ngắn hạn tăng do vay ngân
hàng thêm tiền để mua tài sản dài hạn. Năm 2006, tỷ số là 2,9 lần, cao
hơn rất nhiều so với trung bình ngành => doanh nghiệp sẵn sàng trả nợ
bất cứ lúc nào đến hạn
Nhưng sang năm 2007, tỷ số lại giảm = > số tiền doanh nghiệp sẵn sàng
trả khi nợ đến hạn cũng giảm, doanh nghiệp có khó khăn về vấn đề trả
nợ.
- Tỷ số thanh toán nhanh : cho biết khả năng thanh toán thực sự của
một doanh nghiệp.


Áp dụng vào ví dụ, ta có :
2006 = = 1,7 lần
2007 = = 1,3 lần
Trung bình ngành : 1,0 lần
Doanh nghiệp giảm tiền mặt, nhưng vẫn còn trong tầm kiểm soát được = >
doanh nghiệp vẫn có thẻ có khả năng trả nợ.

2.2. Nhóm tỷ số hoạt động :

- Số vòng quay các khoản phải thu : Số vòng quay các khoản phải thu sử
dụng để xem xét việc thanh toán các khoản phải thu tùy thuộc vào chính
sách bán chịu của doanh nghiệp


Áp dụng vào ví dụ, ta có

2006 = =17,3 lần

2007 = =15,0 lần
Trung bình ngành : 14, 0 lần

Năm 2006 số vòng quay là 17 lần, so với trung bình ngành thì người ta
đã chiếm dụng vốn của mình quá lâu.

Năm 2007 quay 15 lần = > người ta nợ tiền mình tương đối tốt.

- Kỳ thu tiền bình quân : Số vòng quay các khoản phải thu còn có thể
được thể hiện dưới hình thức khác đó là kỳ thu tiền bình quân .


Áp dụng vào ví dụ, ta có :
2006 = 150x360/2600 = 21 ngày
2007 = = 24 ngày
Trung bình ngành : 26 ngày

Khi cho người ta nợ nhiều hơn, người ta sẽ mua hàng của ta nhiều hơn.

Doanh thu tăng từ 2600 lên 3000, mặc dù bị chiếm dụng lâu hơn và nhiều
hơn năm trước, nhưng so với trung bình ngành vẫn còn tốt, nợ thấp hơn,
doanh nghiệp này quản lý khoản phải thu tốt.

- Số vòng quay hàng tồn kho : Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu
đánh giá doanh nghiệp sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế
nào, tùy thuộc đặc điểm ngành kinh doanh.


Áp dụng vào ví dụ ta có :
2006 = = 8,66 lần
2007 = = 10 lần
Trung bình ngành : 10 lần

Số vòng quay năm trước 8,66; năm sau tăng lên 10 vòng, tăng nhanh
hơn, lý do tăng doanh thu nhưng hàng tồn kho không đồi =>doanh nghiệp
quản lý hàng tồn kho tốt.
=> Doanh ghiệp áp dụng một số phương pháp : đảo hàng tốt, áp dụng thị
hiếu khách hàng.

 Tóm lại quản lý tài sản ngắn hạn tốt

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định :
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như
thế nào, trị số này càng cao thì càng tốt. Vì khi đó, hiệu suất sử
dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định
cao.


Áp dụng vào ví dụ, ta có :
2006 = =2,3 lần
2007 = = 2,3 lần
Trung bình ngành : 5 lần

So với năm trườc, quản lý không thay đổi, doanh thu tăng, TSCĐ cũng
tăng tương ứng, trong khi doanh nghiệp là 2,3 lần, nhưng so với trung
bình ngành 5 lần, quản lý không tốt.
Năm trước thấy mình đã thấp, nhưng năm sau không có tiến triển. Đáng
lẽ năm 2007 phải thanh lý máy móc hỏng, sửa chữa máy móc thiết bị, bảo
dưỡng, sắp xếp lại cái cũ. Vậy quản lý tài sản dài hạn không tốt.
 Tỷ trọng tái sản dài hạn nhiều hơn ngắn hạn, nhưng quản lý không tốt
sẽ dẫn đến các chỉ số sau không tốt.
- Hiệu suát sử dụng toàn bộ tài sản :
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.


Áp dụng vào ví dụ ta có :
2006 = = 1,4 lần
2007 = = 1,5 lần
Trung bình ngành : 2 lần

Doanh nghiệp này quản lý tài sản ngắn hạn tốt, nhưng tài sản dài hạn
không tốt, trong khi đó tỷ trọng tài sản dài hạn nhiều hơn tỷ trọng
tài sản ngắn hạn nhiều, khiến cho hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
thấp.

2.3 Nhóm tỷ số đòn bẩy tài chính :

- Tỷ số nợ trên tài sản :


Áp dụng vào ví dụ ta có :
2006 = = 0,52 hay 52%
2007 = = 0,5 hay 50%
Trung bình ngành : 33%
Năm 06 vay 52%, 07 vay 50%, nợ dài hạn không tăng, nợ ngắn hạn ko
tăng, nhưng vốn chủ sở hữu tăng nhiều, chủ yếu tăng vốn điều lệ, nên
tỷ số nợ giảm chút xíu. Nhưng so với trung bình ngành, doanh nghiệp
vẫn còn vay rất nhiều.
- Tỷ số nợ trên vốn cỏ phần :
Tỷ só này cho biết có bao nhiêu % tài sản là vốn cổ phần


Áp dụng vào ví dụ ta có :
2006 = = 1,08
2007 = =1,0
Trung bình ngành : 0,8

Doanh nghiệp tăng vốn cổ phần, chủ yêu tăng vốn điều lệ. Tỷ số năm sau
có giảm hơn năm trước, nhưng nhìn chung so với trung bình ngành còn
cao hơn rất nhiều.

- Khả năng thanh toán lãi vay :
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vây dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát
sinh do sử dụng vón để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào ?

Áp dụng vào ví dụ ta có :
2006 = = 5,36 lần
2007 = = 5,4 lần
Trung bình ngành : 8
Năm sau và trước chênh lệch không nhiều, khả năng thanh toán không
đổi, nhưng so với trung bình ngành, khả năng thanh toán của doanh
nghiệp này rất là khó khăn. Do quản lý tài sản không tốt lắm nên dẫn
tới một loạt kết quả khác.

2.4 Nhóm tỷ số lợi nhuận :

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS- Returns on Sales hay còn gọi
là doanh lợi tiêu thụ )
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nói lên một đồng doanh thu tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận tức là phản ánh mức sinh lời trên doanh
thu.

Áp dụng ví dụ ta có :
2006 = = 0,47 hay 4,7%
2007 = = 0,048 hay 4,8 %
Trung bình ngành : 0,055 hay 5,5%

Năm trước và năm sau chênh lệch chút xíu, không đáng kể, nhưng so với
trung bình ngành thấp hơn. Do quản lý TSNH tốt, nhưng quản lý TSDH
không tốt, kéo theo các chỉ số khác đi xuống.

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA – Return on Assets hay còn
gọi là Doanh lợi tài sản )
Tỷ suất lợi nhuận trên tỏng tài sản đo lường khả năng sinh lợi trên
một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Áp dụng vào ví dụ, ta có :
2006 = = 0,066 hay 6,6%
2007 = = 0,072 hay 7,2%
Trung bình ngành : 0,12 hay 12%

Năm sau có cải thiện hơn năm trước một tý, nhưng so với trung bình
ngành thấp, do tăng lợi nhuận ròng, tổng tài sản cũng tăng lên tương
ứng, nhưng quản lý tổng tài sản không hiệu quả.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần ( ROE – Returns on Equity hay còn
gọi là Doanh lợi vốn cổ phần ) :
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần phản ánh hiệu quả của vốn tự có,
hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lợi đầu tư của vốn chủ sở hữu.

Áp dụng vào ví dụ ta có :
2006 = = 0,137 hay 13,7%
2007 = = 0,144 hay 14,4%
Trung bình ngành : 0,17 hay 17%

Năm sau cao hơn năm trước, so với trung bình ngành còn thấp, có cải
thiện nhưng không đáng kể.

2.5 nhóm tỷ số giá trị thị trường ( chỉ dành cho công ty cổ phần, các
loại hình khác không có )

- Thu nhập mỗi cổ phiếu ( EPS – Earnings per share ): thu nhập mỗi cổ
phần là một yếu tốt quan trọng nhất, quyết định giá trị của cổ phần
vì : nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần, nó thể hiện
thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần.


Áp dụng vào ví dụ ta có :
2006 = = 12.240 đ/ CP
2007 = = 12.000 đ/CP

Lợi nhuận ròng tăng, nhưng lại phát hành thêm cổ phiếu, nên thu nhập
cỏ phiếu năm sau giảm đi => cổ đông cảm thấy không được hài lòng.

- Tỷ lệ chi trả lợi tức cổ phần
Chỉ tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu
nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư. Đây là một nhân tố quyết
định đến giá trị thị trường của cổ phần.


Áp dụng vào ví dụ, ta có :
2006 = = 0,92 hay 92%
2007 = = 0,86 hay 86%
Trung bình ngành : 50%

Cổ đông gồm 2 loại :
- Cổ đông lướt ván : mua thấy giá cao rồi bán.
- Cổ đông chiến lược : được chia thấp hơn, chủ yếu là bám trụ và phát
triển công ty.

Tỷ lệ chia cao => thu hút nhiều người đầu tư vào.

- Tỷ số giá thị trường trên thu nhập : Đây cũng là chỉ tiêu mà nhà
đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt hay rẻ so với thu
nhập

Áp dụng vào ví dụ, ta có :
2006 = = 4,9 lần
2007 = = 5,4 lần
Trung bình ngành : 6 lần

So với trung bình ngành, giá cổ phần phù hợp với thu nhập của người
đầu tư.


CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ DỰ ÁN

I CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀO CÁC TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP :
1. Ý nghĩa của việc ra quyết định đầu tư :
- Mức độ ảnh hưởng dài hạn :
Thời gian là một yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tư.


- Thời điểm đầu tư :
Ví dụ : Công ty sản xuất gạch trang trí -> TSCĐ tối đa. Trong 3 năm,
khi nhu cầu sản phẩm tăng bất thường. -> Công ty từ chối.
Công ty quyết định tăng cường khả năng sản xuất -> thuê mướn them nhà
xưởng, mua them máy móc thiết bị.
Và công ty cần 6-8 tháng để thực hiện công việc.
 kết quả : công ty phải dừng việc mở rộng
Vì sao ?
Các công ty khác đã đầu tư mở rộng trước và dã dành được phần gia tăng
của thị trường.
Nếu ?
Công ty dự đoán chính xác hoạch định việc mở rộng trước 6 tháng hay 1
năm.
Thì?
Có thể giữ vững được thị trường + dự phần lớn hơn vào thị trường chung
của sản phẩm này.

- Chất lượng của tài sản đầu tư

- TÌm các nguồn tài trợ :
Khi doanh nghiệp sắp chi một khoản vốn lớn -> phải có kế hoach tìm các
nguồn tài trợ. Một doanh nghiệp có chương trình đầu tư lớn -> phải dự
trù việc tài trợ trong nhiều năm trước để chắc chắc có được lượng vốn
cần thiết.
- Khả năng cạnh tranh :
Nếu doanh nghiệp cạnh tranh trang bị tài sản hiện đại hơn
-> Sản phẩm tốt hơn
-> Giá cả rẻ hơn
-> Khả năng cạnh tranh lớn hơn

2. Phân loại các dự án đầu tư :


Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages