New books at VDIC Library - February 2014 || Sach moi tai thu vien VDIC - Thang 2/2014

3 views
Skip to first unread message

nv...@worldbank.org

unread,
Mar 21, 2014, 3:04:00 AM3/21/14
to

New books at VDIC Library - February 2014 || Sach moi tai thu vien VDIC - Thang 2/2014

Vào trang web http://vdic.org.vn/vi/library/new-arrivals.html ðể xem danh mục tài liệu của các tháng trýớc,
For previous lists, please visit http://vdic.org.vn/en/library/new-arrivals.html 

Inactive hide details for Economic development || Phát triển kinh tếEconomic development || Phát triển kinh tế
Economic development || Phát triển kinh tế

PCI 2013: The Vietnam Provincial Competitiveness Index 2013: Measuring economic governance for business development.
 USAID; VCCI; Malesky, Edmund. VNCI; VCCI. 2013.
Call no.: ECO-ENT-V7.

Foreign investors use PCI data and find it as a valuable information for consideration in the overall decision making process in the context of “investment/expansion” of their investment in a certain province/city in Vietnam...” -- Mr. Gaurav Gupta, General Director, General Motors Vietnam Company Ltd.

Full text http://www.pcivietnam.org.
PCI 2013: Chỉ số nãng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam nãm 2013: Ðánh giá chất lýợng ðiều hành kinh tế ðể thúc ðẩy phát triển doanh nghiệp. 
USAID; VCCI; Malesky, Edmund. VNCI; VCCI. 2014.
Ký hiệu: ECO-ENT-V7.

Là nhà tài trợ ði ðầu về phòng, chống tham nhũng, chúng tôi thýờng sử dụng chỉ số nãng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI trong các diễn ðàn ðối thoại và nhận ðýợc những phản ứng tích cực từ các nhà hoạch ðịnh chính sách. Ðây là một ðiều tra rất có giá trị, ðýa ra bằng chứng cụ thể về nãng lực ðiều hành của chính quyền ðịa phýõng, dựa trên các tiêu chí ðánh giá then chốt, có ảnh hýởng ðến hoạt ðộng kinh doanh của doanh nghiệp.” -- Bà Fiona Louise Lappin, Trýởng Ðại diện, Cõ quan phát triển Výõng quốc Anh (DFID) tại Việt Nam ---

Ðối với những nhà ðầu tý nýớc ngoài nhý chúng tôi, PCI giúp xác ðịnh và so sánh môi trýờng kinh doanh tại các ðịa phýõng khác nhau ở Việt Nam. Chúng tôi sử dụng dữ liệu PCI nhý một nguồn thông tin giá trị cho việc xem xét ra quyết ðịnh ðầu tý hoặc mở rộng ðầu tý tại một ðịa phýõng ở Việt Nam.... ” -- Ông Gaurav Gupta, Tổng giám ðốc, Công ty General Motors Việt Nam.

Full text http://www.pcivietnam.org.
PCI 2012: Chỉ số nãng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam nãm 2012: Hồ sõ 63 tỉnh, thành phố Việt Nam.
USAID; VCCI; Malesky, Edmund. VNCI; VCCI. 2012.
Ký hiệu: ECO-ENT-V7.

Full text http://www.pcivietnam.org.
Light manufacturing in Vietnam: Creating jobs and prosperity in a middle-income economy
Dinh, Hinh T.; Mishra, Deepak; Le, Duy Binh; Duc, Minh Pham; Pham, Thi Thu Hang.
World Bank, 2013.
Call number: PRI-V26.

Light Manufacturing in Vietnam makes the case that, if the country is to continue along a rapid economic growth path and create jobs, it must undertake a structural transformation that can lift workers from low-productivity agriculture and the mere assembly of imported inputs to higher-productivity activities. Vietnam needs to address fundamental issues in the manufacturing sector that, until now, have been masked by economic growth. The book shows that there is a dichotomy between domestic enterprises and enterprises supported by foreign direct investment. The dominant state-owned enterprises and foreign-invested firms are often not integrated with smaller, domestic firms through backward or forward links in the use of domestically produced inputs or intermediate products. Growth in the domestic light manufacturing sector has arisen from the sheer number of micro and small enterprises rather than from expansion in the number of medium and large firms. As a consequence, final products have little value added; technology and expertise are not shared; and the economy has failed to move up the structural transformation ladder. This structure of production is one of the reasons Vietnam's rapid process of industrialization over the last three decades has not been accompanied by a favorable trade balance. Policy measures to address problems in competitiveness in Vietnam must confront the dual structure of the light manufacturing sector, while raising the value added in the industry. To that end, measures must be taken to nurture the expansion of small domestic firms, while helping these firms to achieve greater productivity through trade integration. This will require improvements in labor skills and technology and in the quality and variety of products able to compete with imports. Policies to reduce the role of the state-owned sector, promote trading companies, encourage clustering and subcontracting, and raise foreign and social networking are important in this respect. This book will be valuable for policy makers, entrepreneurs, workers, professional economists, and anyone interested in economic development, industrialization, and the structural transformation of Vietnam and of developing countries. Full text https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/16598.
Ðánh giá tổng thể tình hình kinh tế xã hội Việt Nam sau 5 nãm gia nhập Tổ chức Thýõng mại Thế giới.
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.
Ký hiệu xếp giá: ECO-INT-V32.

Cuốn sách này ðýợc thực hiện nhằm ðánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam từ trýớng và sau khi gia nhập Tổ chức Thýõng mại Thế giới ðến nay và ðýa ra các ðề xuất ðiều chỉnh chính sách một cách phù hợp nhằm tiếp tục ðẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong giai ðoạn 2011 – 2015 và giai ðoạn 2016 – 2020.

Full text http://www.vnep.org.vn/vi-VN/Hoi-nhap-kinh-te-quoc-te/Danh-gia-tong-the-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-Viet-Nam-sau-5-nam-gia-nhap-to-chuc-Thuong-mai-The-gioi_44_40.html.
Nãng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp ðộ doanh nghiệp tại Việt Nam: Kết quả ðiều tra nãm 2012 = Firm level competitiveness and technology in Vietnam: Evidence from a survey in 2012.
CIEM; DOE; GSO. Nhà xuất bản Lao ðộng. Labour Publishing House, 2013.
Call no.|| Ký hiệu: ECO-ENT-V61.

Thay vì tập trung vào các tiêu chí tổng hợp, Ðiều tra nãng lực cạnh tranh và công nghệ thu thập thông tin ở cấp ðộ doanh nghiệp về ðầu tý, kết quả sáng tạo công nghệ, trách nhiệm xã hội dựa trên lý thuyết kinh tế lẫn bằng chứng thực nghiệm ðể xác ðịnh các kênh cải tiến phýõng pháp, quy trình và/hoặc thiết bị máy móc sản xuất của doanh nghiệp. Tập trung vào số liệu ở cấp ðộ doanh nghiệp, cuộc ðiều tra xem xét cách công nghệ lan tỏa trogn nền kinh tế sản xuất và liệu công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trogn cùng hoặc khác ngành có tạo ra “tác ðộng lan tỏa” giúp cải thiện tính phù hợp và hiệu quả công nghệ của các doanh nghiệp khác.

Full text http://www.ciem.org.vn/xuatban/sach/tabid/203/articleType/ArticleView/articleId/1255/Default.aspx.
Việt Nam - mãnh hổ hay mèo rừng: Phát triển kinh tế Việt Nam nhìn từ bên ngoài.
Phạm Vãn Thuyết. Nhà xuất bản Trẻ, 2013.
Ký hiệu: ECO-POL-V103.

Hai mýõi nãm xóa bỏ kinh tế chỉ huy ðã cho những kết quả ðáng khích lệ, Việt Nam ðã trở thành một nýớc có thu nhập trung bình. Tính cách của phát triển nay ðã ðổi khác, không nhý hồi ðầu thập kỷ 1990. -- Con ðýờng trýớc mặt còn dài, vì Việt Nam ðã mất nhiều nãm, nhiều thập niên không phát triển, nhiều việc cõ bản nhý giáo dục phải làm lại từ ðầu. -- Nội dung: Lạm phát. Chính phủ và doanh nghiệp -- Khung luật pháp có ý nghĩa gì ðối với phát triển kinh tế? -- Kinh tế thị trýờng theo ðịnh hýớng xã hội chủ nghĩa có nội dung nào? -- Làm sao phát triển công nghiệp nhanh chóng khi công nghiệp hiện nay chỉ là các công xýởng gia công, lắp ráp, vì nền tảng của công nghiệp Việt Nam không ở Việt Nam mà ở xứ sở của các chủ ðầu tý nýớc ngoài -- Làm sao tránh ðýợc cái bẫy của nýớc có thu nhập trung bình, khi nãng suất công nghiệp còn rất thấp? -- Tý duy phát triển nào: kinh tế thị trýờng hay xã hội thị trýờng?.
Báo cáo nãng lực hoạt ðộng doanh nghiệp: Nãng lực tài chính, 2013.
ECO-ENT-V62. Báo Diễn ðàn Doanh nghiệp; Việc Nghiên cứu và Phát triển Doanh nghiệp; Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam; Hội Doanh nhân Trẻ Việt Nam; Hội Các nhà Quản trị Doanh nghiệp Việt Nam.

Báo cáo này cung cấp thông tin về hoạt ðộng và nãng lực tài chính của gần 500 ðõn vị gồm các doanh nghiệp niêm yết, công ty ðại chúng thông qua 6 nhóm chỉ số cõ bản: chỉ số thanh toán, chỉ số ðòn bẩy tài chính, chỉ số lợi nhuận, hệ số sinh lời, hệ số bảo toàn vốn và doanh số. Theo báo cáo này, bên cạnh các chính sách hỗ trợ của Nhà nýớc, doanh nghiệp cần phải chủ ðộng cứu mình bằng những giải pháp phù hợp. Ðể giảm thiểu tối ða rủi ro, doanh nghiệp chỉ nên kinh doanh ở lĩnh vực có lợi thế, có ngành nghề cốt lõi.
Những ðỉnh cao chỉ huy: Cuộc chiến vì nền kinh tế thế giới. 
 ECO-POL 57. Yergin, Daniel ; Stanislaw, Joseph. Nhà xuất bản Tri thức, 2012.

Thông qua cuốn sách các tác giả muốn làm rõ những câu hỏi lớn của lịch sử hiện ðại: “Tại sao phải chuyển sang kinh tế thị trýờng? Tại sao và nhý thế nào mà sự chuyển ðổi từ kỷ nguyên, trong ðó, chính phủ các quốc gia luôn tìm cách nắm giữ và kiểm soát nền kinh tế nhà nýớc sang kỷ nguyên với những ý týởng về cạnh tranh, mở cửa, tý nhân hóa và bãi bỏ các phép tắc ðã và ðang thống trị tý týởng kinh tế thế giới: liệu những thay ðổi này có phải là không thể ðảo ngýợc? Chúng có phải là một phần của quá trình phát triển và tiến hóa liên tục? Hõn thế nữa, kết quả và viễn cảnh chính trị, xã hội, kinh tế của sự thay ðổi cãn bản này trong mối quan hệ giữa chính phủ và thị trýờng là gì?”. Theo các tác giả, “ranh giới giữa chính phủ và thị trýờng không thể ðýợc phân ðịnh dứt khoát bởi một số cuộc hội thảo ôn hòa. Ðây là chủ ðề của các cuộc chiến lớn nhỏ về trí tuệ và chính trị trong suốt một thế kỷ. Các cuộc chiến nói chung ðã tạo nên một trong những vở kịch lớn ðịnh hình thế kỷ XX. Ngày nay, mâu thuẫn giữa thị trýờng và sự kiểm soát của chính phủ ðã trở nên sâu rộng ðến mức ðang làm thay ðổi cả thế giới và làm nền cho thế kỷ XXI”. Qua cuộc khảo sát lại lịch sử tiến triển và thãng trầm của các “ðỉnh cao chỉ huy” trong sự giằng co giữa nhà nýớc và thị trýờng, các tác giả ðã góp phần làm rõ thực chất của quá trình này bằng những luận giải có sức thuyết phục. Qua các chýõng của cuốn sách, ngýời ðọc sẽ tìm thấy những diện mạo khác nhau của nhà nýớc và thị trýờng.
Diversified Development : Making the Most of Natural Resources in Eurasia.
Gill, Indermit S.; Izvorski, Ivailo; van Eeghen, Willem; De Rosa, Donato. World Bank, 2014.
Full text https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/17193.
 ECO-DEV-V96. Ðinh Vãn Ân; Nguyễn Thị Tuệ Anh (chủ biên). Tãng trýởng nãng suất lao ðộng Việt Nam 16 nãm (1991-2006) từ góc ðộ ðóng góp của các ngành kinh tế và chuyển dịch cõ cấu ngành. Nhà xuất bản Lao ðộng, 2008.

ECO-DEV-V97. Nguyễn Ngọc Tuấn (chủ biên); Viện Khoa học Xã hội vùng Trung Bộ. Lợi thế, bất lợi thế cõ hội và thách thức phát triển bền vững vùng Trung Bộ giai ðoạn 2011-2020. Nhà xuất bản Từ ðiển Bách khoa, 2013.

ECO-DEV-V98. Nguyễn Hồng Sõn; Nguyễn Quốc Việt (chủ biên). Môi trýờng ðầu tý hýớng tới phát triển bền vững tại Việt Nam. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2013.

ECO-ENT-V61. CIEM; DOE; GSO. Nãng lực cạnh tranh và công nghệ ở cấp ðộ doanh nghiệp tại Việt Nam: Kết quả ðiều tra nãm 2011 = Firm level competitiveness and technology in Vietnam: Evidence from a survey in 2011. Nhà xuất bản Lao ðộng. Labour Publishing House, 2012. Full text http://vietnam.um.dk/da/~/media/Vietnam/Documents/Content%20English/Firm-level%20competitiveness%20and%20tech%202011-Bilingual.PDF.

ECO-ENT-V63. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Ðầu tý và sử dụng vốn nhà nýớc trong tập ðoàn kinh tế nhà nýớc: Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-ENT-V64. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Quan hệ sở hữu và cõ chế bảo ðảm quyền sở hữu trong tập ðoàn kinh tế nhà nýớc: Những tồn tại và hýớng hoàn thiện. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-ENT-V65. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Xung ðột quyền lợi trong công ty cổ phần ở Việt Nam: Vấn ðề và hýớng giải quyết. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-ENT-V66. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Mô hình hoạt ðộng và quản lý tập ðoàn kinh tế nhà nýớc: Kinh nghiệm của Trung Quốc, Singapore và bài học tham khảo ðối với Việt Nam. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-ENT-V67. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Ðổi mới vai trò, vị trí doanh nghiệp nhà nýớc và ngành, lĩnh vực hoạt ðộng của doanh nghiệp nhà nýớc. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-ENT-V68. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Phân công, phân cấp quản lý doanh nghiệp nhà nýớc : Thực trạng, vấn ðề, nguyên nhân và một số gợi ý ðổi mới. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-ENT-V69. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Các vấn ðề ðặt ra hôm nay và giải pháp. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-GLO 31. Nguyễn, Vạn Phú. Vàng và hai cô gái: Nghịch lý toàn cầu hóa. Nhà xuất bản Trẻ, 2013.

ECO-KNO 17. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Các ngành công nghiệp thâm dụng tri thức trong xu thế phát triển kinh tế toàn cầu và ở Việt Nam. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.
ECO-POL-V105. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Thực trạng về hàng Việt Nam, ngýời tiêu dùng Việt Nam, cõ chế chính sách ðối với ngýời tiêu dùng và những vấn ðề ðặt ra. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

ECO-POL-V106. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Cõ sở lý luận về kinh nghiệm quốc tế trong việc khuyến khích tiêu dùng hàng sản xuất trong nýớc. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng, 2013.

(REF) ECO-ENT-V9. VCCI. Vietnam business directory 2014 = Danh bạ doanh nghiệp Việt Nam 2014. VCCI, 2014.


Inactive hide details for Agriculture & Rural development || Nông nghiệp và PTNTAgriculture & Rural development || Nông nghiệp và PTNT
Agriculture & Rural development || Nông nghiệp và PTNT

AGR-FOR-V13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tổng cục Lâm nghiệp. Sổ tay hỏi ðáp về chính sách chi trả dịch vụ môi trýờng rừng. GIZ; AusAID, 2013.
AGR-LAN-V16. Nguyễn Vãn Khánh. Ruộng ðất, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam thời kỳ cận - hiện ðại. Nhà xuất bản Thế giới, 2013.
AGR-POL-V7. Irish Aid; RUDEC (Rural Development Center). Improving effectiveness of agricultural extension service for ethnic minorities in the Northern mountainous region of Vietnam: Final report. Irish Aid; RUDEC (Rural Development Center), 2013.
AGR-POL-V7. Irish Aid; RUDEC (Rural Development Center). Nâng cao hiệu quả hoạt ðộng khuyến nông cho ðồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi miền Bắc Việt Nam: Báo cáo tổng hợp. Irish Aid; RUDEC (Rural Development Center), 2013.


Inactive hide details for Banking & Finance || Ngân hàng và Tài chínhBanking & Finance || Ngân hàng và Tài chính
Banking & Finance || Ngân hàng và Tài chính

Sổ tay hýớng dẫn quy trình kiểm toán nội bộ : Dự án Xây dựng Nãng lực Kiểm toán Nội bộ cho Thanh tra Bộ Tài chính.
Ngân hàng Thế giới; Thanh tra Tài chính, 2013.
Ký hiệu: BAN-AUD 8.

Kiểm toán nội bộ là một nền tảng quan trọng trong quản trị công. Thong qua việc ðýa ra các ðánh giá ðộc lập khách quan về việc quản trị các nguồn lực công ðể ðạt ðýợc các mục tiêu ðề ra, kiểm toán nội bộ giúp các cõ quan hành chính công cải thiện các hoạt ðộng và tãng cýờng mức ðộ tín nhiệm của ngýời dân và các cấp cõ quan chính phủ khác. Cuốn “Sổ tay hýớng dẫn quy trình kiểm toán nội bộ” này ðýa ra các nguyên tắc của hoạt ðộng kiểm toán nội bộ của phòng kiểm toán nội bộ - Thanh tra Bộ Tài chính, theo các chuẩn mực kiểm toán trong nýớc và quốc tế. Sổ tay cũng hýớng dẫn quy trình kiểm toán nội bộ của phòng Kiểm toán nội bộ - Thanh tra Bộ Tài chính ðối với các ðõn vị, tổ chức, chủ ðầu tý và các cán bộ, công chức trong các cõ quan hành chính, ðõn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính. Sổ tay còn hýớng dẫn nguyên tắc quản lý, giám sát và không ngừng hoàn thiện chất lýợng hoạt ðộng kiểm toán nội bộ của Thanh tra Bộ Tài chính. Sổ tay bao gồm 6 chýõng và các phụ lục, giới thiệu các nội dung chính sau ðây: Kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro; Quy trình kiểm toán nội bộ; Quản lý hoạt ðộng kiểm toán nội bộ; Quản lý và hoàn thiện chất lýợng kiểm toán nội bộ; Giới thiệu một số mẫu biểu và thủ tục kiểm toán mẫu.
BAN-COR 45. Fridson, Martin; Alvarez, Fernando; Từ Thị Kim Thoa; Nguyễn Thị Uyên Uyên; Lê Ðạt Chí; Phạm Hà Minh (dịch). Phân tích báo cáo tài chính: Hýớng dẫn thực hành. Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2013.


Inactive hide details for Education and training || Giáo dục và ðào tạoEducation and training || Giáo dục và ðào tạo
Education and training || Giáo dục và ðào tạo

Báo cáo phát triển Việt Nam 2014: Phát triển kỹ nãng: Xây dựng lực lýợng lao ðộng cho một nền kinh tế thị trýờng hiện ðại ở Việt Nam.
Ngân hàng Thế giới, 2013.
Ký hiệu: [REF] WBV 1.

Một lực lýợng lao ðộng có kỹ nãng là chìa khóa cho thành công trong chuyển ðổi kinh tế và xã
hội ở Việt Nam. Xã hội Việt Nam luôn có truyền thống ðồng thuận về tầm quan trọng của giáo dục.
Mối quan tâm ðến giáo dục thể hiện rõ qua sự ðầu tý vào giáo dục của cả nhà nýớc và tý nhân, cũng
nhý học thức của ngýời dân ngày càng cao. Tuy nhiên, xã hội cũng ðồng thuận rằng Việt Nam còn
cần làm nhiều hõn nữa ðể phát triển “kỹ nãng” hay là “chất lýợng” của lực lýợng lao ðộng - ðây là
một trong các mục tiêu ðột phá trong chiến lýợc 10 nãm phát triển kinh tế - xã hội quốc gia giai ðoạn
2011-2020. Ngày nay, giới sinh viên, các bậc phụ huynh, những ngýời sử dụng lao ðộng, các nhà giáo
dục và các nhà hoạch ðịnh chính sách ðang có một cuộc tranh luận rộng rãi và ngày càng sôi nổi về câu
chuyện những kỹ nãng nào là thực sự cần thiết cho một nền kinh tế thị trýờng hiện ðại, làm thế nào
ðể phát triển các kỹ nãng ðó cho các sinh viên tốt nghiệp trong týõng lai và mỗi bên liên quan có thể
ðóng vai trò gì trong việc nâng cao kỹ nãng cho lực lýợng lao ðộng.

Báo cáo Phát triển Việt Nam 2014 mong muốn ðóng góp cho cuộc tranh luận nêu trên về chủ
ðề “kỹ nãng” và cung cấp thêm thông tin cho công cuộc phát triển những kỹ nãng có ý nghĩa
chiến lýợc ðối với Việt Nam. Thông qua việc sử dụng các công cụ khảo sát mới ðýợc phát triển gần
ðây của Ngân hàng Thế giới, báo cáo này phân tích nhu cầu về kỹ nãng của những ngýời sử dụng lao
ðộng ở hai khu vực ðầu tàu kinh tế của Việt Nam là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, ðồng thời ðánh
giá hồ sõ kỹ nãng của dân số trong ðộ tuổi lao ðộng ở khu vực ðô thị Việt Nam. Ngoài phần phân tích
này, báo cáo còn xem xét cách thức và thời ðiểm hình thành các kỹ nãng này và ý nghĩa của ðiều này
ðối với công cuộc cải cách hệ thống giáo dục và ðào tạo. Báo cáo sẽ ðề xuất một loạt các khuyến nghị
chính sách cho ba býớc thực hiện chiến lýợc tổng thể về kỹ nãng: thứ nhất là tãng cýờng khả nãng sẵn
sàng ði học thông qua phát triển giáo dục mầm non; thứ hai là xây dựng nền tảng kỹ nãng nhận thức
và hành vi (còn ðýợc gọi là “phi nhận thức”) trong giáo dục phổ thông; và thứ ba là phát triển kỹ nãng
kỹ thuật phù hợp với công việc thông qua một hệ thống ðýợc kết nối tốt hõn."

Full text http://documents.worldbank.org/curated/en/2013/11/18556443/vietnam-development-report-2014-preparing-work-force-modern-market-economy-vol-1-2-overview-report.
Strong Performers and Successful Reformers in Education: Lessons from PISA for Korea.
OECD Publishing, 2014.

The story of Korean education over the past 50 years is one of remarkable growth and achievement. Korea is one of the top performing countries in the Programme for International Student Assessment (PISA) survey and among those with the highest proportion of young people who have completed upper secondary and tertiary education. Korea is continuously exploring ways to improve its education system and has dramatically increased government investment in education over the last decade. Nevertheless, further reforms are needed to spur and sustain improvements. Rapid globalisation and modernisation are also posing new and demanding challenges to equip young people of today and tomorrow with skills relevant to the 21st century. -- The report Strong Performers and Successful Reformers in Education: Lessons from PISA for Korea aims at helping Korea to identify and address education policy challenges in an international perspective. To this end, it examines the Korean education system through the prism of PISA, considers recent policy developments and suggests specific policy options to foster improvements. The report also provides an in-depth analysis of the experience of other high-performing countries.

Full text http://www.oecd-ilibrary.org/education/lessons-from-pisa-for-korea_9789264190672-en.
Programme for International Student Assessment (PISA). PISA 2012 results: What Makes Schools Successful (Volume IV) Resources, Policies and Practices.
OECD, 2013.

Full text http://www.oecd.org/pisa/keyfindings/pisa-2012-results.htm.
State of School Feeding Worldwide 2013.
World Bank ; World Food Programme (WFP); Partnership for Child Development (PCD), 2013.

In 2009, the World Bank (WB) and the World Food Programme (WFP), in collaboration with the Partnership for Child Development (PCD), published an analysis called Rethinking School Feeding. The analysis was undertaken to better understand the growing demand from countries for school feeding programmes that was sparked by the food, fuel, and financial crises of 2008. This report seeks to build on the 2009 analysis and begin a systematic process to better understand the strengths and challenges of school feeding programmes globally. It presents the current status of our understanding of school feeding. Information was drawn from a global survey conducted by WFP in early 2012 and a series of case studies and peer-reviewed technical working papers undertaken in collaboration with partners. The analysis led to the identification of new areas that require more focused attention. The report highlights these areas and outlines the current research agenda on which WFP and its partners are currently collaborating. Full text https://openkn owledge.worldbank.org/handle/10986/13536.
Rethinking school feeding: Social safety nets, child development, and the education sector.
Bundy, Donald; Burbano, Carmen; Grosh, Margaret; Gelli, Aulo; Jukes, Matthew; Drake, Lesley. World Bank, 2009.
Call no.: EDU-PRI 13.

This review highlights three main findings. First, school feeding programs in low-income countries exhibit large variation in cost, with concomitant opportunities for cost containment. Second, as countries get richer, school feeding costs become a much smaller proportion of the investment in education. For example, in Zambia the cost of school feeding is about 50 percent of annual per capita costs for primary education; in Ireland it is only 10 percent. Further analysis is required to define these relationships, but supporting countries to maintain an investment in school feeding through this transition may emerge as a key role for development partners. Third, the main preconditions for the transition to sustainable national programs are mainstreaming school feeding in national policies and plans, especially education sector plans; identifying national sources of financing; and expanding national implementation capacity. Mainstreaming a development policy for school feeding into national education sector plans offers the added advantage of aligning support for school feeding with the processes already established to harmonize development partner support for the education for all-fast track initiative. Full text https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/2634.
EDU-POL 29. Mugen, Ozaki. Cải cách giáo dục Nhật Bản. Nhà xuất bản Từ ðiển Bách khoa, 2013.

EDU-POL-V17. Nguyễn Thị Tuệ Anh (chủ biên). Cải cách và ðổi mới khu vực tổ chức sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ giáo dục và y tế ở Việt Nam. Nhà xuất bản Lao ðộng, 2010.

EDU-RES 34. Beaud, Michel; Nguyễn Phấn Khanh (dịch). Nghệ thuật viết luận vãn. Nhà xuất bản Tri thức, 2013.

EDU-RES 35. Mace, Gordon; Petry, Francois; Lê Minh Tiến (dịch). Cẩm nang xây dựng dự án nghiên cứu trong khoa học xã hội. Nhà xuất bản Tri thức, 2013.


Inactive hide details for Environment || Môi trýờngEnvironment || Môi trýờng
Environment || Môi trýờng

Ðánh giá hoạt ðộng quản lý nýớc thải ðô thị tại Việt Nam.
Ngân hàng Thế giới, 2013.
Ký hiệu: ENV-WAS 15.

Việt Nam ðang ðối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trýờng ngày càng tãng do tốc ðộ ðô thị hóa nhanh chóng, ðặc biệt là ở các thành phố lớn. Trong 20 nãm qua, Chính phủ Việt Nam ðã xây dựng nhiều chính sách, ban hành nhiều vãn bản pháp quy về vệ sinh môi trýờng ðô thị cũng nhý ðầu tý vào lĩnh vực này, trong ðó có việc ðầu tý xây dựng các hệ thống thoát nýớc và xử lý nýớc thải. Nghiên cứu này là một trong ba nghiên cứu quốc gia thực hiện ở các nýớc ðang phát triển là Việt Nam, Phi-lip-pin và In-ðô-nê-si-a trong Chýõng trình nghiên cứu về Vệ sinh môi trýờng ðô thị các nýớc Ðông Á. Nghiên cứu này ðánh giá hiệu quả các hoạt ðộng ðã thực hiện và kiến nghị các giải pháp nhân rộng cho Chính phủ Việt Nam nhằm cải thiện hiệu quả hoạt ðộng của lĩnh vực này. Chính phủ và các ban ngành, ðịa phýõng có thể sử dụng các bài học kinh nghiệm rút ra từ ðây ðể tiếp tục phát triển các hệ thống thoát nýớc, xử lý nýớc thải hiện nay và trong týõng lai.

Full text http://documents.worldbank.org/curated/en/2013/12/18989925/vietnam-urban-wastewater-review-vol-1-2-bao-cao-tom-tat.
Vietnam urban wastewater review.
World Bank, 2014.
ENV-WAS 15.

Vietnam is facing the challenge of trying to keep pace with increasing environmental pollution associated with rapid urbanization, especially in the larger cities. Over the past 20 years, the Government of Vietnam has made considerable effort to develop urban sanitation policies, legislations and regulations, and to invest in urban sanitation including wastewater treatment systems. This study is one of three country studies conducted in the emerging countries of Vietnam, the Philippines, and Indonesia as part of the East Asian urban sanitation review. It reviews the effectiveness of the wastewater sector in Vietnam and makes recommendations to the Government on actions to scale up the sector to improve its performance. Lessons that emerge from this study can be considered for the on-going and or the next generation of wastewater systems.

Full text http://documents.worldbank.org/curated/en/2013/12/18990058/vietnam-urban-wastewater-review-vol-2-2-socialist-republic-vietnam-performance-wastewater-sector-urban-areas-review-recommendations-improvement.
ENV-DIS-V14. Ban Thý ký ASEAN. Hiệp ðịnh ASEAN về quản lý thảm họa và ứng phó khẩn cấp (AADMER): Chýõng trình công tác giai ðoạn 2010-2015: Xây dựng các quốc gia có khả nãng ðối phó với thảm họa và các cộng ðồng an toàn hõn. Ban Thý ký ASEAN, 2009.
ENV-POL-V8. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng (CIEM). Cõ chế chính sách thúc ðẩy doanh nghiệp ðầu tý cho bảo vệ môi trýờng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2008.


Inactive hide details for Health || Y tếHealth || Y tế
Health || Y tế

Performance-Based Financing Toolkit.
Fritsche, György Bèla; Soeters, Robert; Meessen, Bruno. World Bank, 2014.

Performance-based financing (PBF) approaches have expanded rapidly in lower and middle income countries, and especially in Africa. The number of countries has grown from three in 2006 to 32 in 2013. PBF schemes are flourishing and cause considerable demand for technical assistance in executing these health reforms in a rational and accountable manner. Currently there is a lack of knowledge among many health reformers of how to implement performance-based financing pilot projects, and scale them up intelligently. In a context of tremendous demand for solid design and implementation experience and given the rapid expansion of results-based financing (RBF) programs, there is an urgent need to build capacity in designing and implementing PBF programs. As yet there has been little attempt to gather the learning from these experiences together in one volume and, moreover, in a form that serves as a guide to implementers. This toolkit answers the most pressing issues related to the supply-side RBF programs of which PBF forms part. Full text https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/17194.
The global burden of disease: Generating evidence, guiding policy: East Asia and Pacific regional edition.
Insititute for Health Metrics and Evaluation. University of Washington; Human Development Network. World Bank.
Call no.: HEA-CON 10.

Full text http://www.worldbank.org/en/topic/health/publication/global-burden-of-disease-generating-evidence-guiding-policy.


Inactive hide details for Infrastructure & Urban development || Cõ sở hạ tầng & Phát triển ðô thịInfrastructure & Urban development || Cõ sở hạ tầng & Phát triển ðô thị
Infrastructure & Urban development || Cõ sở hạ tầng & Phát triển ðô thị
Thúc ðẩy thýõng maòi thông qua giao thông vâòn taÒi có sức caònh tranh vaÌ ít khiì thaÒi: Tuyến ðýờng thuÒy nôòi ðiòa vaÌ ðýờng biêÒn ở Viêòt Nam.
Blancas, Luis C.; El-Hifnawi, M. Baher. Ngân hàng Thế giới, 2014.

Cũng nhý nhiều nýớc Ðông Nam Á láng giềng khác, Việt Nam ðang phải ðối mặt với những vấn ðề về duy trì tãng trýởng kinh tế và bảo vệ môi trýờng. Dù ðã có những kết quả giảm nghèo, tãng trýởng ðáng kể ðạt ðýợc trong 25 nãm qua, Việt Nam hiện ðang ðứng trýớc những thử thách mới nhý tãng trýởng toàn cầu và trong nýớc thấp, yêu cầu nâng cao nãng lực sản xuất trong nýớc. Ngoài ra, Việt Nam, với nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào của mình, cần có những býớc ði dứt khoát ðể giảm lýợng phát thải cácbon của nền kinh tế. -- Thúc ðẩy thýõng mại thông qua Giao thông vận tải có sức cạnh tranh và ít khí thải khẳng ðịnh tận dụng vận tải ðýờng thủy trong lĩnh vực vận tải, kho vận của Việt Nam là một giải pháp hiệu quả ðể thúc ðẩy tãng trýởng kinh tế, ðồng thời giảm phát thải khí nhà kính cũng nhý các chất gây ô nhiễm. Ðặc biệt, báo cáo cũng cho rằng ðầu tý nâng cao nãng lực, tãng cýờng duy tu, bảo dýỡng các tuyến vận tải ðýờng thủy nội ðịa, ven biển của Việt Nam sẽ giúp giảm chi phí kho vận, từ ðó thúc ðẩy thýõng mại, tãng trýởng. Ðồng thời, những giải pháp này còn giúp giảm mức phát thải trong một lĩnh vực vận tải vốn chýa ðạt ðýợc mức ðộ ‘xanh’ nhý mong muốn do còn sử dụng những phýõng tiện nhỏ, kém hiệu quả. -- Nghiên cứu Thúc ðẩy thýõng mại thông qua Giao thông vận tải có sức cạnh tranh và ít khí thải có 3 ðóng góp chính. Một là thông qua việc nêu rõ ðặc ðiểm của lĩnh vực vận tải ðýờng thủy nội ðịa của Việt Nam, cuốn sách tập trung vào một lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế cho ðến nay còn ít ðýợc chú ý. Thứ hai, nghiên cứu ðýa ra các ðề xuất, ðánh giá ðịnh lýợng về các cõ hội ðầu tý cụ thể theo phýõng thức hợp tác nhà nýớc-tý nhân vào lĩnh vực vận tải ðýờng thủy nhằm cải thiện hiệu quả. Thứ ba, tài liệu nêu rõ giá trị của việc giảm phát thải các chất gây ô nhiễm và phát thải khí nhà kính trong ðánh giá kinh tế sõ bộ về những giải pháp ðề xuất. -- Khi yêu cầu nâng cao nãng lực cạnh tranh thýõng mại của Việt Nam ngày càng tãng, vận tải ðýờng thủy nội ðịa và ven biển, dù ðến nay vẫn chýa ðýợc coi trọng, sẽ là một phần của chýõng trình cải cách, hiện ðại hóa của ðất nýớc. Mục tiêu của báo cáo này chính là ðóng góp một phần vào tiến trình quan trọng ðó. Full text http://www.worldbank.org/content/dam/Worldbank/document/EAP/Vietnam/IWT_Report_VN.pdf.
Kho vận hiệu quả: Chìa khóa ðể Việt Nam nâng cao nãng lực cạnh tranh.
Blancas, Luis C.; Isbell, John; Isbell, Monica; Tan, Hua Joo; Tao, Wendy. Ngân hàng Thế giới, 2014.

Việt Nam ðã ðạt ðýợc những thành quả ðáng kể về tãng trýởng kinh tế và giảm nghèo kể từ khi ðổi mới nền kinh tế theo hýớng thị trýờng và áp dụng chính sách vì ngýời nghèo thời kỳ giữa những nãm 1980. Phần lớn những thành quả này ðạt ðýợc là nhờ khai thác ðýợc lực lýợng lao ðộng dồi dào, có tốc ðộ tãng trýởng nhanh cũng nhý ðýa lao ðộng tham gia nhiều hõn vào những lĩnh vực có nãng suất cao của nền kinh tế. Tuy vậy, khi Việt Nam bắt ðầu tái cõ cấu nền kinh tế theo hýớng gia tãng tỉ trọng sản xuất, cõ giới hóa khu vực sản xuất cấp một và tham gia ngày một nhiều vào lĩnh vực dịch vụ, và do lực lýợng lao ðộng ðýợc dự báo sẽ tãng trýởng với tốc ðộ thấp hõn nhiều so với trýớc, việc tìm kiếm nguồn lực ðể nâng cao nãng suất ðã trở thành một yếu tố quan trọng ðể duy trì ðà tãng trýởng kinh tế trong thời gian tới. -- Nâng cao hiệu quả hoạt ðộng kho vận sẽ là yếu tố giúp Việt Nam thúc ðẩy nâng cao nãng suất của nền kinh tế trong những nãm tới. Nguyên nhân chính cản trở ngành kho vận của Việt Nam ðạt hiệu quả cao là tình trạng tồn trữ hàng dự phòng cao do thiếu ổn ðịnh trong hoạt ðộng vận tải; thiếu nhất quán trong hoạt ðộng kiểm hóa, thông quan; quy hoạch, khung pháp lý, quy chế thiếu rõ ràng. Kho vận hiệu quả: Chìa khóa ðể Việt Nam nâng cao nãng lực cạnh tranh chỉ ra rằng với việc tạo môi trýờng thýõng mại ổn ðịnh, ðặc biệt là thýõng mại khu vực và quốc tế, nâng cao hiệu quả kho vận sẽ là giải pháp ðể giảm chi phí hoạt ðộng, nâng cao nãng lực cạnh tranh, thu hút ðầu tý, tạo việc làm. Tóm lại, kho vận hiệu quả sẽ là một yếu tố thúc ðẩy tãng trýởng bền vững của Việt Nam. -- Hýớng ðến ðối týợng là doanh nghiệp và các nhà hoạch ðịnh chính sách Kho vận hiệu quả: Chìa khóa ðể Việt Nam nâng cao nãng lực cạnh tranh tập trung vào 5 nhóm giải pháp chính ðể nâng cao ðộ tin cậy và tính hiệu quả-chi phí của hoạt ðộng vận tải, kho vận trong các chuỗi cung ứng trong và ngoài nýớc của Việt Nam. Những nhóm giải pháp này bao gồm hiện ðại hóa ðồng bộ hệ thống hải quan ðể bảo ðảm thông quan hàng hóa thông suốt, kịp thời; tãng cýờng minh bạch luật ðịnh nhằm hạn chế việc áp dụng tùy tiện các quy ðịnh về thýõng mại; tãng cýờng công tác quy hoạch tuyến hành lang vận tải ða phýõng tiện; tãng cýờng cạnh tranh, nâng cao tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực vận tải ðýờng bộ; nâng cao nãng lực theo hýớng chiến lýợc cho các cảng cửa ngõ lớn, ðặc biệt là khu vực Cái Mép-Thị Vải. Full text http://www.worldbank.org/content/dam/Worldbank/document/EAP/Vietnam/Logistics_Report_VN.pdf.
Ðánh giá khung tài trợ cho cõ sở hạ tầng ðịa phýõng ở Việt Nam: Báo cáo cuối cùng.
Ngân hàng Thế giới; Australian Aid, 2013.

Mục tiêu của bản báo cáo nhằm cung cấp ðánh giá nghiên cứu cho Chính phủ, qua ðó ðýa ra các khuyến nghị góp phần củng cố khung tài trợ cho cõ sở hạ tầng ðịa phýõng ở Việt Nam. Báo cáo ðýợc xây dựng dựa trên ðánh giá về những hạn chế và cõ hội mà các chính quyền ðịa phýõng gặp phải trong việc tiếp cận nguồn tài trợ cho cõ sở hạ tầng. Báo cáo cũng dựa vào các bài học thực tiễn cũng nhý nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này, qua ðó áp dụng cho phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam. Báo cáo cũng ðề xuất một loạt các khuyến nghị chính sách hýớng ðến mục tiêu ðổi mới của Chỉnh phủ ðã ðặt ra, trong ðó tập trung vào các nhóm chính sách sau: cải cách thể chế, chính sách ýu ðãi, và minh bạch hóa thông tin. Full text http://documents.worldbank.org/curated/en/docsearch?query=P130039. Financing framework for municipal infrastructure in Vietnam -eng
Assessment of the financing framework for municipal infrastructure in Vietnam: final report.
World Bank; AusAid, 2013.

A fundamental challenge for Vietnam is to improve the affordability and efficiency of infrastructure investment. The fragmentation of public infrastructure investment results in duplication and waste, and is a major underlying cause of investment inefficiency. Bond issuance has been the most prominent form of debt financing at the sub-national level. At the provincial level, significant disconnects exist between total planned investment needs in infrastructure, and the effective demand for such investment. The success of any initiative to improve the financing of municipal infrastructure in Vietnam hinges on advances in the broader landscape of policy reform as part of the country's long-term development. Meeting these challenges requires a comprehensive approach that addresses issues of governance, financing, and execution. This report has been formulated with the objective of informing the Government of Vietnam (GOV) on how the financing framework for municipal infrastructure in the country can be strengthened. It is based on an assessment of the constraints and opportunities that sub-national governments face in accessing financing for infrastructure development. It also draws upon lessons and good practices from international experience in this area, considering their relevance for Vietnam. A set of recommendations and implementable actions is provided, recognizing the broader context of ongoing reforms that are needed on institutions, incentives and the availability of information. Full text http://documents.worldbank.org/curated/en/docsearch?query=P130039. Financing framework for municipal infrastructure in Vietnam -eng


Inactive hide details for Labor || Lao ðộngLabor || Lao ðộng
Labor || Lao ðộng

LAB-V5. Viện Khoa học Lao ðộng và Xã hội (ILLSA). Xu hýớng lao ðộng và xã hội Việt Nam 2013 trong bối cảnh suy giảm tãng trýởng kinh tế. Viện Khoa học Lao ðộng và Xã hội (ILLSA), 2014.


Inactive hide details for Public sector || Khu vực côngPublic sector || Khu vực công
Public sector || Khu vực công

International Debt Statistics 2014.
World Bank, 2014.

International Debt Statistics (IDS) 2014 is a continuation of the World Bank’s publications Global Development Finance, Volume II (1997 through 2009) and the earlier World Debt Tables (1973 through 1996). IDS 2014 provides statistical tables showing the external debt of 128 developing countries that report public and publicly guaranteed external debt to the World Bank’s Debtor Reporting System (DRS). It also includes tables of key debt ratios for individual reporting countries and the composition of external debt stocks and flows for individual reporting countries and regional and income groups along with some graphical presentations. IDS 2014 draws on a database maintained by the World Bank External Debt (WBXD) system. Longer time series and more detailed data are available from the World Bank open databases, which contain more than 200 time series indicators, covering the years 1970 to 2012 for most reporting countries, and pipeline data for scheduled debt service payments on existing commitments to 2019. International Debt Statistics 2014 is unique in its coverage of the important trends and issues fundamental to the financing of the developing world. This report is an indispensable resource for governments, economists, investors, financial consultants, academics, bankers, and the entire development community. In addition, International Debt Statistics will showcase the broader spectrum of debt data collected and compiled by the World Bank. These include the high frequency, quarterly external debt database (QEDS) and the quarterly public sector database (QPSD) developed in partnership with the International Monetary Fund and launched by the World Bank. Full text https://openknowledge.worldbank.org/handle/10986/17048.
Kỷ yếu tổng kết tình hình vay và trả nợ công giai ðoạn 2006-2012 và ðịnh hýớng ðến nãm 2020.
Bộ Tài chính, 2013.
Ký hiệu: PUB-DEB 24.

Mục lục: Quản lý nợ công các nýớc: Kinh nghiệm cho Việt Nam -- Kết quả huy ðộng và sử dụng nợ công trong lĩnh vực giao thông vận tải -- Ðánh giá tình hình huy ðông, quản lý và sử dụng vốn vay giai ðoạn từ 2006-2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn -- Tình hình huy ðộng và sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực giáo dục và ðào tạo giai ðoạn 2006-2012 và ðịnh hýớng ðến nãm 2015 -- Tình hình huy ðộng, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý nợ ðýợc chính phủ bảo lãnh cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam 2006-2012 và ðịnh hýớng giải pháp trong thời gian tới -- Tham luận về tình hình huy ðộng, sử dụng vốn vay, trả nợ và quản lý nợ ðýợc chính phủ bảo lãnh giai ðoạn 2006-2012 và ðịnh hýớng giải pháp trong thời gian tới -- Tình hình thực hiện  vay, trả nợ và dý nợ vay trong nýớc của chính phủ giai ðoạn 2006-2010 và kế hoạch giai ðoạn 2011-2015 --  Giải pháp tái cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp thuộc Tập ðoàn Dầu khí Việt Nam -- Tình hình huy ðộng, sử dụng vốn vay, quản lý nợ vay giai ðoạn 2006-2012 của thành phố Ðà Nẵng và giải pháp trong thời gian tới -- Kiểm toán tình hình huy ðộng, sử dụng trái phiếu chính phủ -- Kinh nghiệm hay về quản lý nợ công: Một số bài học cho Việt Nam -- Một số giải pháp tãng cýờng quản lý nợ công ở Việt Nam trong giai ðoạn khủng hoảng kinh tế -- Thúc ðẩy sự tham gia của khu vực tý nhân cho ðầu tý phát triển cõ sở hạ tầng giao thông ðýờng bộ ở Việt Nam bãng mô hình ðối tác công tý (PPP) hýớng tới giảm nợ công bền vững -- Tiếp cận ðối týợng hữu quan trong giải quyết khủng hoảng nợ công các nýớc châu Âu và liên hệ Việt Nam./.
Ðầu tý công, nợ công và mức ðộ bền vững ngân sách ở Việt Nam: Thông tin chuyên ðề (Số 5-2013).
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ýõng. Trung tâm Thông tin Tý liệu, 2013.

Ký hiệu: PUB-DEB 25.


Inactive hide details for Trade || Thýõng mạiTrade || Thýõng mại
Trade || Thýõng mại

Trade policy review: Report by the Secretariat: Vietnam.
World Trade Organization Secretariat, 2013.
TRA-POL-V2.

Although many of Viet Nam's economic fundamentals remain strong and much progress has been made in its economic transformation, significant weaknesses persist. As these weaknesses pose downside risks to Viet Nam's immediate economic outlook, action is being taken to address them. Equitable (inclusive) and sustainable growth depends on the Government implementing farreaching structural reforms in a timely manner, especially those aimed at addressing systemic risks faced by the financial sector, improving the operational framework of trade-related sectors (e.g. electricity supply, transport infrastructure), and intensifying SOE restructuring. These and related reforms, including regulatory reforms and trade liberalization in certain sectors, would improve resource allocation, thereby raising TFP and consequently competitiveness, as well as increasing the flexibility of the economy and its ability to attract foreign investment. Therefore, a key challenge for Viet Nam is to prioritize trade and trade-related policies conducive to the attainment of these objectives within a stable, transparent, and predictable policy framework. Full text http://www.wto.org/english/tratop_e/tpr_e/tp387_e.htm.
Connecting to global markets: Challenges and opportunities: Case studies presented by WTO chair-holders.
Jansen, Marion;  Jallab, Mustapha Sadni; Smeets, Maarten (editors). World Trade Organization Secretariat, 2014.

Developing countries and emerging economies have played an ever-expanding role in world trade flows in recent decades but they still face a number of constraints in connecting to global markets. In this volume, members of the WTO’s academic network in developing countries — the WTO Chairs Programme — identify major challenges in their respective countries and how to overcome them. --

Table of contents:
Chapter 1: Export diversification and economic growth: the case of Mauritius
Chapter 2: Value chain governance in export commodities: the case of Indonesia
Chapter 3: Integrating small and medium-sized enterprises into global trade flows: the case of China
Chapter 4: Barriers to trade: the case of Kenya
Chapter 5: SPS standards and international competitiveness in Africa: the case of Senegal
Ch. 6: Can developing countries use SPS standards to gain access to markets? The case of Mercosur
Chapter 7: Integrating into the multilateral trading system and global value chains: the case of Russia
Chapter 8: The role of international economic law in addressing climate change
Chapter 9: The facilitation of trade by the rule of law: the cases of Singapore and ASEAN
Chapter 10: Aid for Trade and international cooperation for middle-income countries: the case of Chile
Chapter 11: Aid for Trade and export diversification: the case of Barbados
Chapter 12: Aid for Trade and building trade capacity: the case of Morocco
Chapter 13: Integrating small African economies into global value chains through foreign aid: the case of Namibia
Chapter 14: The potential economic impact of Aid for Trade in the MENA region: the case of Jordan

Full text http://www.wto.org/english/res_e/publications_e/connecting_markets_e.htm.


Inactive hide details for Water || NýớcWater || Nýớc
Water || Nýớc

The Vietnamese hydrocracy and the Mekong delta: Water resources development from state socialism to bureaucratic capitalism.
Benedikter, Simon. ZEF Development Studies, 2014.
Call no: WAT-RES-V14.

Subduing nature and harnessing water resources rose to become the key paradigm of modernisation in the Mekong Delta. Over the past 40 years, waterscape engineering turned Vietnam's largest river estuary into one of the most agriculturally productive areas in the world. This book traces water resources development from the time of the socialist-oriented hydraulic mission and Green Revolution, which began in the late 1970s under the economic rationale of central planning, to more recent trends responding to r enovation policy, global environmental change and Vietnam's capitalist transformation. Analytically, the focus is with the nexus of water regulation, bureaucratic power and socio-ecological change, as well as the vested interests and corresponding strategic actions that coalesce around the technocratic hydro-management. Going beyond the scope of the Mekong Delta, the author offers new perspectives and critical reflections on water governance dynamics and institutional reforms in Vietnam from both historical and contemporary perspectives.





________________________________
Vũ Thị Nha (Ms)
Librarian
Vietnam Development Information Center
2nd floor, 63 Ly Thai To, Hanoi, Vietnam
Tel: 84-4-3934 6845
Fax: 84-4-3934 6847
Email: nv...@worldbank.org
Website:
www.vdic.org.vn

Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages