TẠP CHÍ DÂN VĂN
DANVAN MAGAZINE
Email: danvan...@gmail.com
----------------------------------------
KHÔNG VỀ VIỆT NAM NẾU CÒN VIỆT CỘNG (KVVNNCVC)
MUỐN CHỐNG TÀU CỘNG PHẢI DIỆT VIỆT CỘNG (MCTCPDVC)
MUỐN DIỆT VIỆT CỘNG PHẢI DIỆT VIỆT GIAN (MDVCPDVG)
--------------------
BẢN TIN CỦA TẠP CHÍ DÂN VĂN
(XIN TIẾP TAY PHỔ BIẾN THẬT RỘNG RÃI - CHÂN THÀNH CẢM TẠ.)
LTS: TCDV cám ơn bạn PHAN LỤC, bổn báo chủ nhiệm nghĩ là còn chữ hay bị viết sai nữa, giống như khi soạn cuốn “Hỏi Ngã Chánh Tả Tự Vị” chắc chắn chưa ghi được hết các chữ “hỏi ngã” nên đã ghi chú xin qúy độc giả “bổ túc” hoặc mail cho TCDV (Email: danvan...@gmail.com).
Đặc biệt bổn báo chủ nhiệm nghe, đọc, nhìn thấy chữ nào là biết ngay viết “hỏi” hay “ngã”. Đó là công ơn dậy dỗ 2 năm của người Thầy yêu quý Hà Mai Anh, dịch giả cuốn TÂM HỒN CAO THƯỢNG.
Germany, 28.7.2023
- Điều Hợp Viên DĐ Ngôn-Ngữ-Việt,
- Chủ Nhiệm TCDV.
LÝ TRUNG TÍN
---------------------
NHỮNG CHỮ THƯỜNG HAY BỊ VIẾT SAI CHÍNH TẢ
Phan Lục
* Bàng quan và bàng quang
Bàng quan nghĩa là làm ngơ, đứng ngoài cuộc, xem như không dính líu gì đến mình. Bàng quang nghĩa là cái bọng đái.
* Biếng nhác và hèn nhát
Người miền Nam phát âm hai tiếng nhác và nhát như nhau nhưng về chính tả thì phải phân biệt: nhác dùng cho biếng nhác, lười nhác, nhác trông, nhác thấy, nháo nhác, nhớn nhác và nhát dùng cho hèn nhát, nhát gan, nhát dao, nói nhát gừng.
* Bóc và bốc
Bóc lột nghĩa là chiếm đoạt thành quả lao động của người khác (ví dụ: địa chủ bóc lột sức lao động của nông nô thời phong kiến), còn viết bốc lột là sai chính tả.
* Chia sẻ khác với chia xẻ
Chia sẻ nghĩa là cùng chung chịu khổ đau hoặc cùng chung hưởng sung sướng (chia sẻ vui buồn). Còn chia xẻ nghĩa là cắt thành nhiều mảnh, làm cho không còn nguyên vẹn (chia xẻ lực lượng), khác với chia rẽ (dấu ngã) nghĩa là gây mâu thuẫn, mất đoàn kết.
* Chiều hay chìu?
Chiều (viết có ê) trong mọi trường hợp: chiều chuộng, chiều ý, chiều hướng, ngược chiều, buổi chiều... Viết chìu là vô nghĩa vì không có chữ này trong tự điển tiếng Việt.
*Chửi hay chưởi?
Chửi là chửi rủa hay chửi mắng. Còn chữ chưởi không có trong từ điển tiếng Việt.
* Cúi và cuối
Cúi có nhiều nghĩa: 1. Hạ thấp đầu hoặc thân mình xuống hướng về phía dưới (cúi đầu, cúi khom lưng) 2. Con cúi (nói tắt) tức là dải bông cuốn lại thành sợi hoặc cuộn rơm để giữ mồi lửa. Còn cuối (có chữ ô) nghĩa là sau cùng.
(XEM TIẾP TRONG ATTACHMENTS KÈM THEO)