Tiliệu ny đ được pht hnh với sự ph chuẩn của Chủ tịch Ủy ban Cơ hội Việc lm Bnh đẳng Hoa Kỳ. Chỉ c phin bản tiếng Anh của ti liệu ny mới l cẩm nang chnh thức, do phin bản tiếng Anh biểu thị những cch dng từ được chăm cht cẩn thận m đ được ph chuẩn bởi bộ phận lnh đạo của cơ quan. Bản dịch ny được cung cấp v lợi ch của những ai quan tm, nhưng bản dịch ny khng phải l một cẩm nang chnh thức v bản dịch ny đ khng trải qua cng một sự xem xt nghim ngặt v cng một quy trnh ph chuẩn như l với phin bản tiếng Anh.
The contents of this document do not have the force and effect of law and are not meant to bind the public in any way. This document is intended only to provide clarity to the public regarding existing requirements under the law or agency policies.
Quyền khng bị phn biệt đối xử về tiền th lao của nhn vin được bảo vệ theo một vi luật lin bang, bao gồm những đạo luật sau đy được Ủy ban Cơ hội Việc lm Bnh đẳng Hoa Kỳ p dụng thi hnh: Đạo luật Trả lương Bnh đẳng năm 1963, Đề mục VII của Đạo luật về Quyền Dn sự năm 1964, Đạo luật Chống phn biệt đối xử trong Cng việc năm 1967, v Đề mục I của Đạo luật Người khuyết tật Hoa Kỳ năm 1990.
Luật chống phn biệt đối xử về tiền th lao c bao gồm tất cả cc khoản thanh ton được chi trả cho hoặc thay mặt nhn vin như l tiền cng cho cng việc. Tất cả cc hnh thức tiền th lao đều được bao hm, bao gồm lương, tiền lm thm ngoi giờ, tiền thưởng, quyền chọn mua cổ phiếu dnh cho thnh vin của cng ty, cc kế hoạch chia sẻ lợi nhuận v kế hoạch lương thưởng, bảo hiểm nhn thọ, tiền lương nghỉ mt v nghỉ lễ, phụ cấp vệ sinh hoặc xăng, lưu tr khch sạn, hon trả chi ph cng tc, v phc lợi.
Đạo luật Trả lương Bnh đẳng yu cầu rằng đn ng v phụ nữ phải được trả lương bnh đẳng cho phần cng việc như nhau trong cng một cơ quan. Cc cng việc khng cần phải giống hệt nhau, nhưng phải tương tự nhau về cơ bản. Nội dung cng việc, chứ khng phải chức danh cng việc, l thứ xc định rằng cc cng việc về cơ bản c tương tự hay khng. Một cch r rng, đạo luật EPA quy định rằng cc chủ thu lao động khng thể trả tiền cng bất bnh đẳng cho những người đn ng v những người phụ nữ m thực hiện cc cng việc yu cầu lượng kỹ năng, nỗ lực, v trch nhiệm về cơ bản l ngang nhau, v được thực hiện trong cc điều kiện lm việc như nhau trong cng một cơ quan. Mỗi một yếu tố trong số cc yếu tố ny sẽ được tm tắt ở bn dưới:
Được đo lường bởi cc yếu tố như l kinh nghiệm, năng lực, học vấn, v đo tạo được yu cầu để thực hiện cng việc. Vấn đề ở đy l cc kỹ năng no sẽ cần cho cng việc, chứ khng phải cc kỹ năng no m từng nhn vin c thể sở hữu. V dụ, hai cng việc kế ton c thể được xem như l tương đồng theo đạo luật EPA, ngay cả khi một trong hai người nắm giữ cng việc ny c bằng thạc sĩ vật l, bởi v cng việc khng yu cầu bằng cấp đ.
L lượng năng lượng lớn về thể chất v tinh thần cần để thực hiện cng việc. V dụ, giả sử rằng đn ng v phụ nữ lm việc bn cạnh nhau trn một dy chuyền lắp rp cc chi tiết my. Người ở pha cuối dy chuyền cũng phải nhấc cc sản phẩm đ được lắp rp ln khi anh ấy hoặc c ấy hon tất cng việc v đặt sản phẩm ln một tấm vn. Cng việc đ yu cầu nhiều nỗ lực hơn cc cng việc lắp rp khc trn dy chuyền nếu phần nỗ lực thm của việc nhấc sản phẩm đ được lắp rp ra khỏi dy chuyền l đng kể v l một phần thường lệ của cng việc. V vậy, sẽ khng phải l một sự vi phạm nếu trả thm cho người đ, bất chấp rằng cng việc l do một người đn ng hay một người phụ nữ thực hiện.
Mức độ trch nhiệm giải trnh được yu cầu trong việc thực hiện cng việc. V dụ, một người bn hng được giao nhiệm vụ l xc định rằng c nn chấp nhận chi phiếu c nhn của khch hng hay khng sẽ gnh nhiều trch nhiệm hơn những người bn hng khc. Ngược lại, một khc biệt thứ yếu về trch nhiệm, như l tắt hết đn vo cuối ngy, sẽ khng thể biện minh cho một sự chnh lệch về tiền lương.
Sự ngăn cấm nhằm chống phn biệt đối xử về tiền th lao theo đạo luật EPA chỉ p dụng cho cc cng việc trong phạm vi một cơ quan. Một cơ quan l một địa điểm kinh doanh hữu hnh v dễ nhận biết, thay v ton bộ một cng ty thương mại hoặc một doanh nghiệp m gồm một vi địa điểm kinh doanh. Trong một số hon cảnh, cc địa điểm kinh doanh tch biệt về mặt tự nhin c thể được xem như l một cơ quan. V dụ, nếu một đơn vị quản l trung tm thu mướn nhn vin, đặt ra mức tiền th lao của họ, v chỉ định họ đến cc địa điểm lm việc ring biệt, th những nơi lm việc ring biệt ny c thể được xem như l bộ phận của một cơ quan.
Trong việc chỉnh sửa một sự chnh lệch về tiền lương, khng thể giảm trừ tiền lương của bất kỳ nhn vin no. Thay vo đ, phải tăng tiền lương của (cc) nhn vin được trả thấp hơn.
Đề mục VII, đạo luật ADEA, v đạo luật ADA cấm việc phn biệt đối xử về tiền th lao trn cơ sở chủng tộc, mu da, tn gio, giới tnh, nguồn gốc quốc gia, tuổi tc, hoặc khuyết tật. Khc với đạo luật EPA, khng c yu cầu rằng cng việc của bn nguyn phải tương tự về cơ bản với cng việc của một người được trả lương cao hơn m khng thuộc tầng lớp được bảo vệ của bn nguyn, cc quy chế ny cũng khng yu cầu bn nguyn phải lm việc trong cng cơ quan như l một thước đo để so snh.
Việc trả th một c nhn v phản đối lại cc thng lệ lao động m phn biệt đối xử dựa trn tiền th lao hoặc v gửi một co buộc phn biệt đối xử, lm chứng, hoặc tham gia bằng bất kỳ cch no vo một cuộc điều tra, vo thủ tục xc tiến vụ kiện, hoặc vo việc tố tụng theo Đề mục VII, đạo luật ADEA, đạo luật ADA hoặc Đạo luật Trả lương Bnh đẳng, l cũng tri php luật.
Nếu bạn nhận trợ cấp hưu tr theo hnh thức thanh ton bằng lương hưu hoặc nin kim từ một chương trnh hưu tr đủ điều kiện của chủ lao động, tất cả hay một phần số tiền bạn nhận được c thể phải chịu thuế trừ khi khoản thanh ton l khoản phn phối đủ điều kiện từ ti khoản Roth được chỉ định.
Chủ đề ny khng đề cập thuế của cc phc lợi an sinh x hội v hưu tr đường sắt tương đương. Để biết thm thng tin về thuế trn những quyền lợi ny, tham khảo Chủ đề số 423 v Phc lợi An sinh X hội hoặc Hưu tr đường sắt cấp I c phải chịu thuế khng? (tiếng Anh).
Cc khoản thanh ton lương hưu hoặc nin kim m bạn nhận được chịu thuế hon ton nếu bạn khng c đầu tư trong hợp đồng (đi khi được gọi l "vốn" hay "gi gốc") do bất cứ trường hợp no sau đy p dụng:
Nếu bạn đng gp tiền sau thuế vo lương hưu hoặc nin kim của mnh, cc khoản thanh ton lương hưu của bạn chịu thuế một phần. Bạn sẽ khng phải trả thuế trn phần thanh ton đại diện cho sự hon lại tiền sau thuế bạn đ trả. Số tiền ny l đầu tư của bạn trong hợp đồng, v bao gồm số tiền chủ lao động của bạn đng gp đ được chịu thuế bởi bạn khi đng gp. Người đng thuế tnh thuế trn một phần lương hưu chịu thuế bằng cch sử dụng Quy tắc tổng qut hoặc Phương php đơn giản. Để biết thm thng tin về Quy tắc tổng qut hoặc Phương php đơn giản, tham khảo Chủ đề số 411. Nếu ngy bắt đầu thanh ton lương hưu hoặc nin kim của bạn l sau ngy 18 thng 11, 1996, bạn thường phải sử dụng Phương php đơn giản để xc định mức thanh ton nin kim no của bạn phải chịu thuế v bao nhiu được miễn thuế.
Nếu bạn nhận được thanh ton lương hưu hoặc nin kim trước 59 tuổi rưỡi, bạn c thể phải chịu thuế bổ sung 10% do phn phối sớm trừ khi việc ny đủ điều kiện để được ngoại lệ (tiếng Anh). Thuế bổ sung ny thường khng p dụng cho bất cứ phần no của phn phối được miễn thuế hoặc cho bất cứ loại phn phối no sau đy:
Đối với cc trường hợp ngoại lệ khc về thuế bổ sung 10%, tham khảo Ấn phẩm 575, Thu nhập lương hưu v nin kim (tiếng Anh) v Hướng dẫn cho Mẫu 5329, Thuế bổ sung cho cc Chương trnh đủ điều kiện (kể cả IRA) v cc Ti khoản được ưu đi về thuế khc (tiếng Anh).
Nếu bạn l một người sống st hoặc người thụ hưởng của một người tham gia chương trnh lương hưu hoặc người gp nin kim, xem Ấn phẩm 575 (tiếng Anh) để biết cc quy tắc lin quan đến về bao gồm thu nhập.
Bạn c thể chọn khng khấu lưu thuế thu nhập từ cc khoản thanh ton lương hưu hoặc nin kim của mnh hoặc c thể muốn chỉ định số thuế được khấu lưu. Nếu vậy, hy cung cấp cho người trả Mẫu W-4P, Chứng nhận khấu lưu cho thanh ton lương hưu định kỳ hoặc Nin kim (tiếng Anh) hoặc một mẫu đơn tương tự do người trả tiền cung cấp cng với số an sinh x hội (SSN) của bạn. Nếu bạn l cng dn Hoa Kỳ hoặc người nước ngoi thường tr, bạn phải cung cấp cho người trả tiền địa chỉ nh ở Hoa Kỳ (hoặc lnh thổ) để c thể chọn khng khấu lưu thuế. Người trả tiền thường tnh khoản khấu lưu từ cc khoản thanh ton lương hưu hoặc nin kim định kỳ giống như đối với tiền lương. Nếu bạn khng nộp chứng nhận khấu lưu Mẫu W-4P, bạn khng cung cấp SSN của mnh, hoặc IRS thng bo cho người trả tiền rằng bạn đ cung cấp SSN khng chnh xc, th người trả tiền phải khấu lưu thuế như thể tnh trạng khai thuế của bạn l độc thn v khng cđiều chỉnh trong cc Bước từ 2 đến 4.
3a8082e126