Theo Quyết định số 282/QĐ-KBNN, ngày 20/4/2012 của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước (phần Phụ lục) thì:
(1) Giá trị hợp đồng: là giá trị hợp đồng mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật.
(2) Giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.
(3) Số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu phần giá trị khối lượng XDCB đã hoàn thành đến cuối kỳ trước, (không bao gồm số tiền đã thanh toán tạm ứng).
(4) Luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này: là luỹ kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng (+) với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ đề nghị thanh toán (cột 9 cộng (+) cột 10 của bảng xác định).
(5) Chiết khấu tiền tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thu hồi đợt này một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước (2) theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành).
(6) Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này: là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị KBNN cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (sau khi trừ số tiền chiết khấu tạm ứng tại dòng số (5) nêu trên). Trong đó gồm thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành và tạm ứng tiếp (nếu có).
Lưu ý: Giá trị đề nghị thanh toán lũy kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho gói thầu hoặc dự án trong năm kế hoạch.
(7) Luỹ kế giá trị thanh toán: gồm 2 phần:
- Thanh toán tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán tạm ứng theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến hết kỳ trước (2) trừ (-) Chiết khấu tiền tạm ứng (5) cộng (+) phần thanh toán tạm ứng tiếp (6).
- Thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành đến hết kỳ trước (3) cộng (+) Chiết khấu tiền tạm ứng (5), cộng (+) phần thanh toán giá trị khối lượng XDCB hoàn thành kỳ này (6).
Cụ thể công thức tham khảo bảng tính đính kèm.
Chúc thành công./.