LƯU LẠI KHI CẦN
1.Cảm lạnh tía tô cùng củ sả
2.Cảm nóng kinh giới, bạc hà
3.Nấc cụt uống nước táo mèo
4.Trào ngược dùng nước vối
5.Viêm loét dạ dày ăn bắp cải
6.Lẹo mắt bồ công anh đun uống
7.Xuất huyết đã có hoa hoè,cỏ nhọ nồi
8.Nôn đi ngoài ăn khoai lang sống
9.Đau bụng do lạnh uống trà gừng
10.Táo bón thì nhiều uống sữa tươi
11.Tiêu chảy lá ổi là cầm thui
12.Phân sống nước củ riềng
13.Phân vàng bọt đã có lá mơ
13 .Phân nhầy đã có rau sam
14.Phân đen ra máu hoa hoè
15.Chảy máu mũi cỏ nhọ nồi
16.Chuột rút bấm huyệt Dũng tuyền
17.Đau mắt đỏ uống lá Dâu , Diếp cá
18.Mắt mờ ăn quả Dâu chín, Vừng đen
19.Ngứa mũi uống Kinh giới
20.Mũi nước vàng dùng quả Ké
22.Nhịp tim nhanh uống Khổ sâm
23.Huyết áp cao uống cỏ Mần Trầu
24.Huyết áp thấp uống trà Gừng, Quế
25. Sạch mạch máu củ dong Riềng đỏ
26.Mất ngủ dùng Lạc tiên., tâm Sen
27.Chân tay miệng uống rau Sam
28. Ho đờm do lạnh dùng vỏ Bưởi
29. Ho do nóng có Diếp cá, nước vo gạo
30. Ho lâu ngày lá Mơ, lá Đinh lăng
Hen Suyễn ăn nhiều củ Cải Trắng
31.Sỏi thận có Kim Tiền thảo, trái Thơm
32. Sỏi gan mật có quả Sung, rễ Đu đủ đực
33. Tắc sữa lá Đinh lăng, Bồ công anh
34.Lợi sữa thì uống chè Vằng, sữa bò
35.Cai sữa ta lại dùng lá Dâu , lá Lốt
36. U tiền liệt , tử cung Tam thất cùng Trinh nữ
37. Hôi miệng bấm chỗ lõm ở lòng bàn tay
( nội lao cung )
38. Hôi nách lá Bỏng ép nước uống
39. Hôi chân ngâm nước lá Lốt, lá Mùi
40. Mồ hôi khi ngủ uống lá Dâu, ăn con trùng trục
41. Mồ hôi khi thức ta dùng Nhân Sâm , tắm nắng
42. Đau thắt ngực uống lá Đinh lăng sao vàng
43. Sốt, viêm amidal uống Diếp cá, nước vo gạo
44. Viêm họng uống hạt Mướp Đắng
45. Chân tay nhức mỏi dùng Lá Lốt
46. Khô khớp dùng nước Dừa đỗ Đen
47. Tràn dịch khớp gối, thân và rễ Đinh lăng
48. Ít mồ hôi ăn lá Tía tô, củ Sả, cúc tần
49. Lưỡi bản đồ uống nước rau Má
50. Vàng da uống nước Nhân trần
51.Lòi dom ăn nhiều hoa Thiên lý
52.Viêm đại tràng uống lá Vối, lá Mơ
53. Gút uống nhiều lá vối tươi
55. Béo bụng uống trà Giảo cổ lam
56, Gầy quá ta ăn nhiều Ngô luộc
57. Tai đột nhiên điếc thì dùng Cối xay
58. Tai chảy nước uống lá Mơ, Rau má
59. Thoát vị lá Lốt, tía Tô đun uống
60. Zo na nhai búp ổi đắp vào
61. Ong đốt nhái lá Tía tô rịt vào
62, Rết cắn lá ớt giã nát đắp thui
63. Quai bị mài hạt gấc với Dấm bôi
64.Kiến ba khoang đốt rượu hạt Gấc bôi
65. Bong gân lá Láng xào nóng đắp vào
66. Cầm máu đốt giấy lấy tro mà rịt
67. Bí tiểu, tiểu buốt có nước Mã đề, râu Ngô
68. Lợi tiểu quá mức ăn củ Súng để mà giảm đi
69. Nghiến răng dái Lợn kiếm mà nướng ăn
70. Động kinh hỗ trợ uống nhiều Lạc tiên
71. Điên cuồng do nóng sừng Trâu mài uống
72. Yếu sinh lý ăn nhiều sầu riêng
73. Kém tinh trùng ăn nhiều hải sản
74. Xuất tinh sớm ta dùng quả Sim
75. Cương dương kém ta dùng rễ Cau
76. Cường dương quá ăn rau Răm giảm bớt
77. Mộng tinh uống tâm Sen trừ tâm hỏa vượng
78. Đái ra tinh luộc củ súng ăn
79. Thiếu tinh chẳng có cao Ban long tuyệt vời
80. Hạ đường huyết lá củ Mài , thìa canh
81.Giảm ăn nhiều dùng cà tím luộc
82.kích thích tiêu hoá dùng củ Sả
83.Hay khát uống nước từ thân cây Chuối
84.Không khát không mồ hôi dùng củ Khúc khắc
85.Đắng miệng uống nước rau má
86.Giãn tĩnh mạch chi tập hít vào co chân
87.Đại tràng co thắt uống trà Bạc hà
88.Giải độc ăn canh đỗ xanh còn vỏ
89.Giải độc nấm độc dùng hoa kim ngân
90.Giải độc thuỷ ngân dùng củ khúc khắc
Giải độc thạch tín dùng đậu ván trắng
91.Giải độc chì dùng hoa thiên lý
92.Bù mất nước uống nước gạo rang
93.Chữa say nắng dùng vỏ dưa hấu
94.Cảm cúm nước trà vắt chanh uống ấm
95.Đau vai gáy cành dâu đun uống
96.Mỏi khớp lá lốt đun uống
95.Mỏi lưng cành đinh lăng đun uống
96.Đau khớp gối rễ đinh lăng đun uống
97.Đau mình mẩy dùng dây đau xương
98Đau bụng do lạnh dùng trà gừng
99.Bỏng nhẹ bôi nha đam
100.Hóc xương ngậm vitamine C
101.Tổ đỉa ngâm lá lốt đặc hàng ngày.