halajona yadava antony

0 views
Skip to first unread message

Mike Fowler

unread,
Aug 2, 2024, 10:49:58 PM8/2/24
to blacbifolpost

Giải thch cho bệnh nhn l do v cch lm nghiệm php. Cảnh bo trước cho bệnh nhn rằng nghiệm php c thể lm gia tăng chng mặt c sẵn v hoặc gy nn i trong qu trnh thực hiện; bệnh nhn c thể c lảo đảo sau lm nghiệm php. Những biểu hiện khi lm nghiệm php sẽ gip xc định chẩn đon, phn biệt bn tiền đnh bị tổn thương, từ đ mới tiến hnh thủ thuật điều trị, gip hồi phục chng mặt sớm hơn.
Di chuyển bệnh nhn nhanh từ tư thế ngồi thẳng, đầu xoay sang bn sang tư thế nằm, đầu xoay sang bn v ngửa ra sau 30. Yu cầu bệnh nhn mở mắt trong lc lm nghiệm php để quan st nystagmus nếu c. Bệnh nhn nằm trong tư thế đ 30 giy, nếu khng c nystagmus hoặc khng c gia tăng triệu chứng, cho bệnh nhn ngồi dậy. Bệnh nhn được yu cầu vẫn mở mắt để quan st nystqgmus. Lặp lại nghiệm php với tư thế đầu xoay qua hướng bn cn lại. Nghiệm php được đnh gi l dương tnh nếu gy khởi pht hoặc gia tăng cc triệu chứng chng mặt v/hoặc nystagmus. Nghiệm php Dix-Hallpike c thể hữu ch trong phn biệt chng mặt c căn nguyn ngoại bin hay trung ương. Chng mặt do căn nguyn trung ương thường c triệu chứng khởi pht ngay lập tức khi thay đổi tư thế, chng mặt mức độ tương đối, nystagmus theo chiều dọc, hoặc c thể nhiều hướng (trong khi chng mặt căn nguyn ngoại bin c nystagmus đnh ngang hoặc đnh xoay về một bn), triệu chứng ko di hơn 1 pht, lặp lại nghiệm php nhiều lần th triệu chứng vẫn dương tnh chứ khng mất hay giảm đi. Trong trường hợp chng mặt c căn nguyn ngoại bin, nghiệm php cn gip phn biệt bn bệnh.

Chng mặt kịch pht lnh tnh l cảm gic di chuyển hay quay trong của bản thn hoặc đồ đạc xung quanh m người bệnh thấy ở trạng thi động hay tĩnh. Nguyn nhn gy ra tnh trạng chng mặt thường do gặp một số vấn đề ở tai trong. Những cơn chng mặt ny thường khng ko di, chỉ thong qua.
Đối với một số người, chng mặt kịch pht lnh tnh do tư thế c thể sẽ tự khỏi sau vi ngy hay vi tuần, sau đ c thể lại bị ti pht.

V bn trong tai c một hệ thống l hệ thống tiền đnh ốc tai gip cho chng ta giữ được thăng bằng khi di chuyển. N bao gồm ba cấu trc hnh vng lặp c chứa chất lỏng v cảm biến khi xoay đầu. Cc cấu trc khc của tai theo di chuyển động của đầu ln v xuống, tri v phải, vị tr đứng của đầu lin quan đến trọng lực. Cc cơ quan tai trong c chứa tinh thể lm cho nhạy cảm với chuyển động v trọng lực.

V một l do no đ, những tinh thể trong tai c thể sai vị tr, khi đ c thể di chuyển một trong cc knh bn nguyệt nhất, l khi đang nằm. Điều ny dẫn tới knh bn nguyệt trở nn nhạy cảm với những thay đổi tư thế của đầu, từ đ gy nn hiện tượng chng mặt.

Một nguyn nhn khc gy dẫn tới hiện tượng chng mặt l khi cơ quan tai trong bị ảnh hưởng bởi những tnh trạng như nhiễm trng, vim tai trong,... hoặc thậm ch l phẫu thuật tai hay trong qu trnh định vị cột sống ko di

Triệu chứng khi bị chng mặt kịch pht lnh tnh l cảm gic xoay vng hoặc nghing ngả. Hiện tượng ny xảy ra khi di chuyển đầu theo một hướng nhất định như xoay đầu nhanh, ci người xuống, lăn trn giường, chạy vng trn hoặc lật ngửa đầu ra sau.

Chng mặt kịch pht lnh tnh c thể ko di trong vng một hoặc hai pht, hiện tượng ny c thể ko di hơn. Tnh trạng bệnh nhẹ hoặc nặng nhưng đủ để lm cho ta cảm thấy kh chịu như:

Cc giai đoạn chng mặt kịch pht lnh tnh thường xảy ra bộc pht v biến mất sau đ, v thường đi km với chuyển động mắt bất thường. Tuy nhin nếu những dấu hiệu ny ko di v km theo một số triệu chứng khc như:

Nếu người bệnh c km theo cc triệu chứng trn th cần đến gặp bc sĩ v rất c thể người bệnh đang gặp phải một vấn đề nghim trọng v dụ như đột quỵ hoặc tnh trạng bệnh về tim.

Chng mặt kịch pht lnh tnh c thế xảy ra ở mọi lứa tuổi, ở cả nam v nữ. Nhưng bệnh chủ yếu gặp ở độ tuổi trung nin v ở nữ giới c nguy cơ mắc phải tnh trạng ny nhiều hơn nam giới gấp hai lần. Hiếm gặp ở những người trẻ tuổi dưới 20 tuổi.

Tần suất bị chng mặt kịch pht tư thế l khoảng 2,4% v cc tnh ton khc từ 10-64%/100.000 người trong dn số ni chung. Tuy nhin, trn thực tế tần suất cn cao hơn, những con số thống k được thường bị nhầm lẫn hoặc do sai số.

Khi c sự thay đổi tăng hoặc giảm về thể tch dịch trong cc thnh phần của tai trong th c thể gy khởi pht cơn chng mặt. V vậy, những bệnh nhn thường bị ti pht cơn chng mặt cần điều chỉnh chế độ ăn để trnh lm thay đổi thể tch dịch ở cc cơ quan trong cơ thể bằng cch:

Ngoi ra, khng ăn những loại thực phẩm c chứa acid amin tyramine như rượu vang đỏ, thịt xng khi, gan g, chocolate, sữa chua... v n c thể gy khởi pht bệnh Migraine l thể nhức đầu km theo triệu chứng chng mặt.

Cố gắng nằm nghỉ ngơi trn giường, trnh nh sng chi v phần lớn cc cơn chng mặt sẽ tự mất đi sau vi tuần. Trnh lo lắng, căng thẳng tinh thần, hạn chế suy nghĩ, đọc sch, xem tivi. Trnh li xe, điều khiển my mc hay tro thang khi bị chng mặt hay khi đang uống những thuốc điều trị chng mặt gy buồn ngủ

Test lắc đầu: Nếu mắt giật ngược lại để chỉnh thẳng pha trước (test dương tnh) kết luận chng mặt ngoại bin. Nếu mắt khng giật để chỉnh thẳng pha trước (test m tnh), nguyn nhn trung ương

Test mắt ( tm nystagmus): chuyển động khng tự nguyện từ bn ny sang bn đối diện, bằng cch nhn vo một điểm cố định rồi di chuyển điểm đ theo chiều dọc hoặc cả 2 hướng.

Nghiệm php Dix-Hallpike: l tiu chuẩn vng để chẩn đon chng mặt. nếu test gy giật nhn cầu dọc đơn thuần đi km dạng đập hoặc xoay, triệu chứng khng giảm khi lặp lại nghiệm php.

Ghi điện rung giật nhn cầu bằng hai cch l ENG hoặc VNG. Mục đch của cc thử nghiệm ny l để pht hiện bất thường của chuyển động mắt. ENG l sử dụng cc điện cực hoặc VNG dng my ảnh nhỏ, việc đo chuyển động mắt khng tự nguyện trong khi đầu được đặt ở cc tư thế khc nhau, c thể xc định xem chng mặt l do bệnh tai trong, hoặc cc cơ quan cn bằng được kch thch bằng nước hay khng kh. Cc xt nghiệm khc c thể đnh gi khả năng duy tr tư thế thẳng đứng trong điều kiện dễ dng v kh khăn.

Chụp cộng hưởng từ (MRI). Kỹ thuật ny sử dụng từ trường v sng radio để tạo ra hnh ảnh mặt cắt ngang của đầu v cơ thể. Bc sĩ c thể sử dụng những hnh ảnh để xc định v chẩn đon một loạt cc vấn đề. MRI c thể được thực hiện để loại trừ u thần kinh - khối của dy thần kinh mang m thanh v thng tin từ tai trong đến no, hoặc tổn thương khc m c thể l nguyn nhn gy chng mặt.

Thực hiện tại phng của bc sĩ, thủ tục phục hồi chức năng tiền đnh bao gồm thay đổi một số tư thế đầu chậm đơn giản. Mục đch l để di chuyển cc hạt từ cc chất lỏng chứa trong knh bn nguyệt của tai trong tới khu vực ti mở ở một trong ốc tai nơi m cc hạt ny khng gy ra rắc rối v được hấp thụ lại dễ dng hơn. Mỗi vị tr cho khoảng 30 giy sau khi xút hịn triệu chứng bất kỳ hoặc chuyển động mắt bất thường. Thủ tục ny thường c hiệu quả sau khi một hoặc hai liệu trnh điều trị.

Sau khi thủ tục, phải trnh nằm bằng hoặc đặt tai được điều trị pha dưới ngy hm đ. Đối với những đm đầu tin, nn nng cao đầu trn gối. Điều ny cho php cc hạt nổi trong m cung c thời gian để vo tiền phng v được hấp thụ lại bởi cc chất dịch trong tai trong.

Ngy sau khi lm thủ tục, hạn chế sẽ được dỡ bỏ v sẽ bắt đầu tự chăm sc theo chỉ dẫn của bc sĩ. Bc sĩ c thể sẽ dạy thực hiện cc thủ tục tự phục hồi chức năng tiền đnh để c thể lm điều đ ở nh trước khi kiểm tra lại.

Trong những tnh huống hiếm khi cc thủ tục phục hồi chức năng tiền đnh khng hiệu quả, bc sĩ c thể khuyn nn tiến hnh phẫu thuật trong đ nt đệm xương được sử dụng để chặn cc phần tai trong gy chng mặt. Nt đệm sẽ ngăn ngừa hạt từ knh bn nguyệt di chuyển vo tai để đp ứng với di chuyển đầu ni chung. Tỷ lệ thnh cng phẫu thuật lớn hơn 90 phần trăm.

Chng mặt l triệu chứng của rối loạn thăng bằng, do một số nguyn nhn gy nn. Thuật ngữ chng mặt bao hm một phạm vi rất rộng, từ cảm gic vng đầu nhẹ cho đến tnh trạng chng mặt nặng. Chng mặt được định nghĩa l một ảo gic về sự vận động. Bản thn người bệnh cảm thấy như chnh mnh hay ngoại cảnh xung quanh đang vận động hoặc đang xoay vng hay nghing ngả hoặc thấy như đang rơi từ trn cao xuống d thực tế khng c sự vận động no.

Kết quả l trong sự vận động của đầu, cổ, chn, mắt cng phần cn lại của cơ thể, con người lun giữ được sự thăng bằng v mắt vẫn nhn thấy r khi đang di chuyển.

c01484d022
Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages