Đểchia sẻ dữ liệu về cc chủ đề m bạn quan tm, hy thm biểu đồ c dữ liệu Xu hướng vo trang web của bạn. Bạn cũng c thể xuất dữ liệu Xu hướng để xem ton bộ danh sch dữ liệu tm kiếm.
Bạn c thể sử dụng bất kỳ thng tin no từ Google Xu hướng, ty thuộc vo Điều khoản dịch vụ của Google. Nếu bạn sử dụng lại dữ liệu Xu hướng, hy nu r thng tin đ l của Google bằng cch trch dẫn.
Hướng dẫn thi đầu vo Thư k - Dnh cho cc chức danh sau tại khu vực quận Tompkins: Trợ l hnh chnh - Cấp độ 1, Nhn vin hỗ trợ y tế, Thư k thư tn, Thủ kho, Thủ thư, Nhn vin hướng dẫn y tế khẩn cấp v Nhn vin nhập liệu
Kiến trc hướng dịch vụ (SOA) l một phương php pht triển phần mềm sử dụng cc thnh phần của phần mềm được gọi l dịch vụ để tạo ra cc ứng dụng dnh cho doanh nghiệp. Mỗi dịch vụ cung cấp một tnh năng doanh nghiệp, đồng thời cc dịch vụ cũng c thể giao tiếp với nhau giữa nhiều nền tảng v ngn ngữ. Nh pht triển tận dụng SOA để ti sử dụng cc dịch vụ trong nhiều hệ thống khc nhau hoặc kết hợp một số dịch vụ độc lập để thực hiện cc tc vụ phức tạp.
V dụ: nhiều quy trnh kinh doanh trong tổ chức yu cầu chức năng xc thực người dng. Thay v phải viết lại đoạn m xc thực cho tất cả quy trnh kinh doanh, bạn c thể tạo v ti sử dụng duy nhất một dịch vụ xc thực cho mọi ứng dụng. Tương tự, hầu hết mọi hệ thống trong tổ chức chăm sc sức khỏe, chẳng hạn như hệ thống quản l bệnh nhn v hệ thống hồ sơ y tế điện tử (EHR), cần đăng k bệnh nhn. Những hệ thống ny c thể gọi một dịch vụ chung để thực hiện tc vụ đăng k bệnh nhn.
Kiến trc hướng dịch vụ (SOA) c một vi lợi ch so với cc kiến trc đơn khối truyền thống, trong đ mọi quy trnh hoạt động như một đơn vị duy nhất. Một số lợi ch đng kể của SOA bao gồm:
Nh pht triển ti sử dụng cc dịch vụ trn những quy trnh kinh doanh khc nhau để tiết kiệm thời gian v chi ph. Họ c thể hợp dịch cc ứng dụng nhanh hơn bằng SOA so với việc lập trnh v thực hiện tch hợp từ đầu.
Cc dịch vụ nhỏ dễ tạo dựng, cập nhật v khắc phục lỗi hơn những đoạn m lớn trong ứng dụng đơn khối. Việc sửa đổi bất kỳ dịch vụ no trong SOA cũng khng lm ảnh hưởng đến chức năng tổng thể của quy trnh kinh doanh.
SOA dễ thch ứng hơn với những cải tiến về cng nghệ. Bạn c thể hiện đại ha cc ứng dụng của mnh một cch hiệu quả v tiết kiệm. V dụ: cc tổ chức chăm sc sức khỏe c thể sử dụng chức năng của cc hệ thống hồ sơ y tế điện tử cũ hơn vo những ứng dụng mới trn nền tảng đm my.
Khng c hướng dẫn tiu chuẩn được xc định r rng cho việc triển khai kiến trc hướng dịch vụ (SOA). Tuy nhin, c một vi nguyn tắc cơ bản phổ biến trong cc quy trnh triển khai SOA.
Mỗi dịch vụ trong SOA bao gồm cc ti liệu m tả chỉ r chức năng của dịch vụ cng cc điều khoản v điều kiện lin quan. Mọi hệ thống my khch đều c thể vận hnh dịch vụ, d dng nền tảng cơ sở hay ngn ngữ lập trnh g. V dụ: cc quy trnh kinh doanh c thể sử dụng dịch vụ được lập trnh bằng C# v Python. Do khng c sự tương tc trực tiếp, cc thay đổi ở một dịch vụ khng ảnh hưởng đến cc thnh phần khc sử dụng dịch vụ ny.
Cc dịch vụ trong SOA cần được lin kết t phụ thuộc, c cng t sự phụ thuộc vo cc ti nguyn bn ngoi như m hnh dữ liệu hay hệ thống thng tin th cng tốt. Cc dịch vụ ny cũng nn ở tnh trạng v trạng thi m khng giữ lại bất kỳ thng tin no từ cc phin lm việc hay giao dịch trước. Bằng cch ny, khi bạn sửa đổi một dịch vụ, cc ứng dụng my khch v dịch vụ khc đang sử dụng dịch vụ ny sẽ khng bị ảnh hưởng đng kể.
Khch hng hoặc người sử dụng dịch vụ trong SOA khng cần biết logic lập trnh hay chi tiết triển khai của dịch vụ. Đối với họ, dịch vụ nn như một chiếc hộp đen. Khch hng nhận được thng tin cần thiết về tnh năng v cch sử dụng dịch vụ thng qua hợp đồng dịch vụ v cc ti liệu m tả dịch vụ khc.
Cc dịch vụ trong SOA nn c kch thước v phạm vi ph hợp, l tưởng l đng gi một
\nchức năng kinh doanh ring biệt mỗi dịch vụ. Sau đ, nh pht triển c thể sử dụng nhiều dịch vụ để tạo ra một dịch vụ tổng hợp phục vụ việc thực hiện những thao tc phức tạp.
Triển khai dịch vụ
\nTriển khai dịch vụ l phần m xy dựng logic để thực hiện chức năng dịch vụ cụ thể, v dụ như xc thực người dng hoặc tnh ton ha đơn.
Nh cung cấp dịch vụ tạo dựng, duy tr v cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ m người khc c thể sử dụng. Cc tổ chức c thể tự tạo dịch vụ của ring hoặc mua từ một nh cung cấp dịch vụ bn thứ ba.
Người sử dụng dịch vụ yu cầu nh cung cấp dịch vụ vận hnh một dịch vụ cụ thể. Đ c thể l cả một hệ thống, một ứng dụng, hay một dịch vụ khc. Hợp đồng dịch vụ nu r cc quy tắc nh cung cấp dịch vụ v người sử dụng dịch vụ phải tun theo khi tương tc với nhau. Nh cung cấp dịch vụ v người sử dụng dịch vụ c thể đến từ cc bộ phận, tổ chức v thậm ch l cc ngnh khc nhau.
Sổ đăng k dịch vụ, hay kho dịch vụ, l một danh mục cc dịch vụ c sẵn, c thể truy cập qua mạng. Sổ đăng k dịch vụ ny lưu trữ cc ti liệu m tả dịch vụ từ cc nh cung cấp dịch vụ. Ti liệu m tả dịch vụ chứa thng tin v cch giao tiếp với dịch vụ. Người sử dụng dịch vụ c thể dễ dng tm được những dịch vụ họ cần bằng cch dng sổ đăng k dịch vụ.
Trong kiến trc hướng dịch vụ (SOA), cc dịch vụ hoạt động độc lập v cung cấp chức năng hoặc trao đổi dữ liệu cho người sử dụng. Người sử dụng yu cầu thng tin v gửi dữ liệu đầu vo cho dịch vụ. Dịch vụ xử l dữ liệu, thực hiện tc vụ v gửi lại phản hồi. V dụ: nếu một ứng dụng sử dụng dịch vụ ủy quyền, ứng dụng đ sẽ cung cấp tn ti khoản v mật khẩu cho dịch vụ. Dịch vụ xc minh tn ti khoản v mật khẩu rồi gửi lại phản hồi thch hợp.
Cc dịch vụ giao tiếp bằng những quy tắc được thiết lập sẵn, quyết định việc trao đổi thng tin qua một mạng lưới. Những quy tắc ny được gọi l giao thức giao tiếp. Sau đy l một vi giao thức tiu chuẩn để triển khai SOA:
Bus dịch vụ doanh nghiệp (ESB) l phần mềm bạn c thể sử dụng khi giao tiếp với một hệ thống c nhiều dịch vụ. ESB thiết lập giao tiếp giữa dịch vụ v người sử dụng dịch vụ, d dng cng nghệ g.
ESB cung cấp khả năng giao tiếp v chuyển đổi thng qua một giao diện dịch vụ c thể ti sử dụng. Bạn c thể coi ESB l một dịch vụ tập trung định tuyến cc yu cầu dịch vụ đến dịch vụ thch hợp. ESB cũng chuyển đổi yu cầu thnh một dạng thức m nền tảng cơ sở v ngn ngữ lập trnh của ứng dụng c thể chấp nhận.
Cc hệ thống kiến trc hướng dịch vụ (SOA) c thể trở nn phức tạp hơn theo thời gian v gy ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cc dịch vụ. SOA c thể kh sửa đổi v khắc phục lỗi nếu nhiều dịch vụ gọi nhau trong một vng lặp. Ti nguyn chung, v dụ như cơ sở dữ liệu tập trung, cũng c thể lm chậm hệ thống.
Đối với việc triển khai SOA với ESB, ESB tạo ra một điểm lỗi ch mạng đơn lẻ. Đ l một dịch vụ tập trung, đi ngược lại tưởng phi tập trung m SOA ủng hộ. My khch v dịch vụ khng thể giao tiếp với nhau nếu ESB gặp sự cố.
Kiến trc vi dịch vụ được cấu tạo từ cc thnh phần rất nhỏ v hon ton độc lập của phần mềm, được gọi l vi dịch vụ, chỉ chuyn v tập trung vo một tc vụ duy nhất. Vi dịch vụ giao tiếp thng qua API, những quy tắc nh pht triển tạo ra để cc hệ thống phần mềm khc giao tiếp với vi dịch vụ của họ.
3a8082e126