Ccdạng ti liệu địa ha trong cc đề ti dự n trước đy thường tồn tại dạng bo co v bản đồ chuyn đề chứ khng thể hiện dưới dạng cc cuốn atlat để c thể phổ cập đng đảo đến người sử dụng. Với những điểm hạn chế trn đi hỏi sớm c cc ti liệu c thể dễ dng phổ cập đến nhiều đối tượng, phục vụ tốt cho cng tc định hướng điều tra cơ bản ở cc giai đoạn tiếp theo nhằm thc đẩy pht triển kinh tế v an ninh quốc phng trn biển.
- Phản nh đặc điểm địa ha cc nguyn tố lin quan đến khong sản v mi trường ở từng khu vực cũng như cc trường trầm tch khc nhau định hướng cho cng tc điều tra, tm kiếm khong sản biển v bảo vệ mi trường biển.
- Đề ti đ thu thập một khối lượng ti liệu rất lớn về địa chất biển, trong đ chủ yếu l cc số liệu địa ha cc nguyn tố (Ti, Mn, Co, Ni, Cr, Cu, V, Sn, Zr, W, Pb, As, Sb, Cd, Zn) trong trầm tch biển ở độ su từ 0-100m nước. Cc ti liệu được sử dụng triệt để nhằm xy dựng cc nội dung khoa học của Đề ti.
- Đề ti tiếp cận hệ phương php hợp l v khoa học, do đ đ xc định được cc phương php nghin cứu ph hợp bao gồm: phương php tổng hợp, kế thừa ti liệu, phương php chuyn gia, đặc biệt l phương php xử l số liệu thnh lập cc bản đồ trong atlat cũng như xy dựng phần mềm Atlat điện tử để người sử dụng dễ dng tra cứu cc thng tin về đặc điểm địa ha cc nguyn tố.
- Đề ti đ xy dựng bộ Atlat địa ha một số nguyn tố trong trầm tch tầng mặt biển Việt Nam từ 0-100m nước. Cc nội dung được xy dựng đều được đối snh, kế thừa, ph hợp với cc nội dung c tnh chất quốc tế v được cập nhật mới nhất từ cc hướng dẫn tương tự của cc nước trn thế giới, bn cạnh đ cũng xt đến cc yếu tố đặc th của Việt Nam. Bộ Atlat địa ha một số nguyn tố trong trầm tch l kết quả chnh của Đề ti, l nguồn tư liệu qu, c gi trị khoa học v thực tiễn đối với cc đơn vị nghin cứu, điều tra địa chất - khong sản, mi trường biển thuộc Bộ Ti nguyn v Mi trường cũng như cc đơn vị nghin cứu khoa học v cơ sở đo tạo lin quan.
Người ta sử dụng php lai kinh tế (lai giữa cặp bố mẹ thuần chủng khc dng) để tạo ra con lai F1 mang nhiều đặc điểm ưu việt so với đời bố mẹ. Tuy nhin F1 chỉ được sử dụng lm sản phẩm chăn nui m khng được dng lm giống. Em hy giải thch nguyn nhn của hiện tượng trn?
- Nhận xt: ở Bắc Trung Bộ v duyn hải Nam Trung Bộ c nhiều điều kiện thuận lợi để pht triển cc ngnh kinh tế biển: giao thng vận tải biển, khai thc hải sản, sản xuất muối, du lịch, tham quan, nghĩ dưỡng.
Quảng Ninh: Vịnh Hạ Long, Bi tắm Tuần Chu, Bi Chy, Quan Lang, hang Bồ Nau, Hang Sửng Sốt, Động Kim Quy
Hải Phng: Đồ Sơn, Ct B, Bạch Long Vĩ, Ci Bầu
Thi Bnh: KDL biển Đồng Chu
Nam Định: Khu du lịch biển Thịnh Long
Ninh Bnh: KDL Tam Cốc- Ninh Bnh, Rừng ngập mặn Kim Sơn, Hồ Đồng Chương
Thanh Ho: Khu du lịch sinh thi biển Hải Tiến, Khu du lịch nghỉ dưỡng Eureka - Linh Trường
Nghệ An:Bi biển Cửa L, Bi Lữ Resort.
H Tĩnh: Hồ Kẻ Gỗ, Biển Thin Cầm, Bi biển Thạch Hải
Quảng Bnh: Bi biển Nhật Lệ, Suối nước khong Bang
Quảng Trị: Cửa Tng, Đảo Cồn Cỏ
Thừa Thin Huế: Bải biển Lăng C, Khu du lịch biển Lăng C Beach Resort
dựa vo atlat địa l việt nam hy xc định cc bi c,cc bi tm,cc cơ sở sản xuất muối,những bi biển c gi trị du lịch nổi tiếng ở bắc trung bộ v duyn hải nam trung bộ.nhận xt tiềm năng pht triển kinh tế biển ở bắc trung bộ v duyn hải nam trung bộ?
OLM l nền tảng gio dục số. Với chương trnh giảng dạy bm st sch gio khoa từ mẫu gio đến lớp 12. Cc bi học được c nhn ho v phn tch thời gian thực. OLM đp ứng nhu cầu ring của từng người học.
3a8082e126