Nootropil 3g/15ml được bo chế dưới dạng thuốc tim dung dịch. Dung dịch trong suốt, khng mu. Mỗi ml dung dịch thuốc tim chứa 200mg piracetam, 15ml dung dịch thuốc tim chứa 3g piracetam v được đng gi theo quy cch: Hộp 4 ống 15ml.
Điều trị triệu chứng của hội chứng tm thần - thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất tr nhớ, rối loạn ch v thiếu động lực.
Dữ liệu c sẵn gợi rằng cơ chế tc dụng cơ bản của piracetam khng chuyn biệt trn tế bo lẫn cơ quan. Piracetam gắn kết vật l với đầu cực của phospholipid trong m hnh mng tế bo theo kiểu phụ thuộc liều, tạo nn sự phục hồi cấu trc phiến mỏng của mng tế bo đặc trưng bởi sự hnh thnh cc phức hợp thuốc - phospholipid linh động. Điều ny c thể dẫn đến tnh ổn định của mng tế bo được cải thiện, cho php cc protein mng v cc protein xuyn mng duy tr hoặc phục hồi cấu trc ba chiều hoặc gấp lại để thực hiện chức năng của chng. Piracetam c tc dụng ln thần kinh v mạch mu.
Đặc điểm được động học của piracetam c tnh chất tuyến tnh v phụ thuộc vo thời gian với sự khc biệt nhỏ giữa cc c thể trn một khoảng dng liều rộng. Điều nay l nhất qun với tnh thấm qua mng cao, tnh ha tan cao v sự chuyển ho tối thiểu của piracetam. Thời gian bn hủy trong huyết tương của piracetam l 5 giờ. Thời gian bn hủy l tương đương giữa người lớn khoẻ mạnh v người bệnh. Thời gian bn huỷ tăng ở người cao tuổi giảm thanh thải qua thận v ở đối tượng bị suy thận. Cc nồng độ huyết tương ở trạng thi ổn định đạt được trong vng 3 ngy dng thuốc.
Piracetam khng gắn kết protein huyết tương v c thể tch phn bố xấp xỉ 0,6l/kg. Piracetam qua được hng ro mu no vi đ tm thấy thuốc trong dịch no tủy sau khi dng đường tĩnh mạch. Tại dịch no tủy, thời gian đạt nồng bộ đỉnh l 5 giờ sau dng thuốc v thời gian bn hủy khoảng 8,5 giờ. Ở động vật, nồng độ piracetam đạt được cao nhất ở no l tại vỏ no (thy trn, thuỳ đỉnh v thy chẩm), tại vỏ tiểu no v cc hạch nền. Piracetam khuếch tn đến tất cả cc m ngoại trừ m mỡ, qua được hng ro nhau thai v thấm vo mng tế bo hồng cầu được phn lập.
Khng r piracetam c chuyển ha trong cơ thể người hay khng. Việc khng chuyển ha ny được chứng minh bởi thời gian bn huỷ của thuốc trong huyết tương ko di ờ bệnh nhn v niệu v thuốc gốc tm thấy nhiều trong nước tiểu.
Thời gian bn huỷ trong huyết tương của piracetam ở người lớn khoảng 5 giờ sau khi tim tĩnh mạch hoặc sau khi uống. Thanh thải biểu kiến ton phần l 80 - 90ml/pht. Con đường thải trừ chnh l qua nước tiểu, chiếm 80 - 100% liều dng. Piracetam được thải trừ qua lọc cầu thận.
Dược động học của piracetam tuyến tnh trong khoảng liều 0,8 - 12g. Cc biến số dược động học như thời gian bn hủy v thanh thải khng thay đổi theo liều dng v khoảng thời gian điều trị.
Trong trường hợp dng piracetam đường tim truyền, trước tin bc sỹ k đơn xc định liều dng piracetam thch hợp. Liều ny sẽ xc định lượng dung dịch thuốc cần tim. Trong nhiều trường hợp, lượng dung dịch thuốc cần tim sẽ vượt qu 1 ống thuốc tim v t khi l một số nhn ln chnh xc của số lượng ống thuốc tim c sẵn. V dụ, trong trường hợp cần dng liều tim truyền 4.8g piracetam, lượng dung dịch tim piracetam cần dng l 24ml. Khi đ nhn vin y tế cần rt vo xylanh 1 ống thuốc tim 15ml v thm 9ml của ống thứ 2.
Điều trị với cc thuốc chống rung giật cơ khc nn được duy tr ở cng liều lượng. Tuỳ theo lợi ch lm sng đạt được, nn giảm liều ca những thuốc ny, nếu c thể. Phải v bằng cch thử điều trị.
Một khi đ bắt đầu, nn tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng no bệnh no căn nguyn cn tồn tại. Ở những bệnh nhn c một cơn cấp tnh, bệnh nhn c thể tiến triển tốt tnh cờ sau một khoảng thời gian v v vậy cứ mỗi 6 thng nn thử giảm liều hoặc ngưng điều trị.
Nn giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nn giảm 1,2g piracetam mỗi 2 ngy (mỗi 3 hoặc 4 ngy trong trường hợp c hội chứng Lance - Adams nhằm phng ngừa khả năng co giật do ngưng thuốc hoặc ti pht đột ngột.
Khi dng liều dưới 160mg/kg/ngy hoặc dng thuốc khng đều c thể dẫn đến ti pht bệnh. C thể dng piracetam cho trẻ em bị bệnh thiếu mu hồng cầu hnh liềm theo liều dng hng ngy được khuyến co (mg/kg - xem ở trn). Piracetam đ được dng ở một số t trẻ em trong độ tuổi 1 - 3 tuổi.
Liều dng hng ngy được tnh cho từng bệnh nhn theo chức năng thận. Xin tham khảo bng dưới đy v chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dng bảng liều ny, cần ước lượng độ thanh thải creatinine của bệnh nhn (Clcr) tnh theo ml/pht. C thể ước lượng độ thanh thải creatinine (ml/pht) từ creatinine huyết thanh (mg/dl) qua cng thức sau:
Lưu : Liều dng trn chỉ mang tnh chất tham khảo. Liều dng cụ thể ty thuộc vo thể trạng v mức độ diễn tiến của bệnh. Để c liều dng ph hợp, bạn cần tham khảo kiến bc sĩ hoặc chuyn vin y tế.
Trường hợp qu liều cao nhất được bo co l uống piraceteam liều 75g, xuất hiện tiu chảy c mu km đau bụng, rất c thể lin quan đến hm lượng sorbitol rất cao trong thnh phần của thuốc.
Trong trường hợp qu liều đng kể, cấp tnh, c thể lm trống dạ dy bằng cch dng thuốc gy nn. Chưa c thuốc giải độc đặc hiệu cho qu liều piracetam. Điều trị qu liều chủ yếu l điều trị triệu chứng v c thể bao gồm thẩm tch mu. Hiệu suất của my thẩm tch l 50 đến 60% đối với piracetam.
Nếu bạn qun một liều thuốc, hy dng cng sớm cng tốt. Tuy nhin, nếu gần với liều kế tiếp, hy bỏ qua liều đ qun v dng liều kế tiếp vo thời điểm như kế hoạch. Lưu rằng khng nn dng gấp đi liều đ quy định.
Cc nghin cứu lm sng m đi, kiểm chứng với giả dược hoặc nghin cứu dược l lm sng, trong đ đ c số liệu về tnh an ton, bao gồm hơn 3000 đối tượng dng piracetam, khng phn biệt chỉ định điều trị, dạng bo chế, liều dng hng ngy hoặc đặc điểm của dn số nghin cứu.
Do tc động của piracetam trn kết tập tiểu cầu, khuyến co thận trọng ở bệnh nhn xuất huyết nặng, bệnh nhn c nguy cơ chảy mu như lot đường tiu ha, bệnh nhn rối loạn cầm mu tiềm tng, bệnh nhn c tiền sử tại biến mạch mu no do xuất huyết, bệnh nhn cần tiến hnh đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa v bệnh nhn sử dụng thuốc chống đng mu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả aspirin liều thấp.
Khng c đủ dữ liệu về việc sử dụng piracetam ở thai phụ. Cc nghin cứu trn động vật khng cho thấy tc dụng c hại trực tiếp hoặc gin tiếp đối với thai kỳ, sự pht triển của phi hay bo thai, sự sinh nở hay pht triển sau khi sinh. Piracetam qua được hng ro nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 70% đến 90% nồng độ thuốc ở mẹ.
Khng nn sử dụng piracetam trong khi đang cho con b hoặc khng cho con b trong khi điều trị bằng piracetam. Nn tnh đến lợi ch của việc cho trẻ b sữa mẹ v lợi ch của điều trị đối với mẹ khi quyết định khng cho con b hoặc khng sử dụng piracetam. Piracetam được tiết vo sữa mẹ.
Tương tc thuốc c khả năng dẫn đến những thay đổi về dược động học của piracetam được dự đon l thấp v khoảng 90% liều piracetam thải trừ trong nước tiểu ở dạng khng đổi.
Trong 1 nghin cứu m đơn đ được cng bố ở bệnh nhn bị huyết khối tĩnh mạch ti pht nặng, piracetam liều 9,6g/ngy khng lm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5 đến 3,5, nhưng so với tc dụng của acenocoumarol dng đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6g/ngy lm giảm đng kể kết tập tiểu cầu, phng thch β-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen v cc yếu tố von Willohrand (\/lll: C; VIII: vW: Ag: VIII: vW: Rco) v độ nhớt của mu ton phần v huyết tương.
Liều hng ngy 20g piracetam trong 4 tuần khng lm thay đổi nồng độ đỉnh v nồng độ đy trong huyết thanh của cc thuốc chống động kinh (carbamazepine, phenytoin, phenobarbitone, valproate) ở bệnh nhn bị bệnh động kinh đang dng cc liều ổn định.
Dược lực học l nghin cứu cc ảnh hưởng sinh ha, sinh l, v phn tử của thuốc trn cơ thể v lin quan đến thụ thể lin kết, hiệu ứng sau thụ thể, v tương tc ha học. Dược lực học, với dược động học, gip giải thch mối quan hệ giữa liều v đp ứng, tức l cc tc dụng của thuốc. Đp ứng dược l phụ thuộc vo sự lin kết của thuốc với đch tc dụng. Nồng độ thuốc ở vị tr thụ thể ảnh hưởng đến tc dụng của thuốc.
Dược động học l những tc động của cơ thể đối với thuốc trong suốt qu trnh thuốc đi vo, ở trong v đi ra khỏi cơ thể- bao gồm cc qu trnh hấp thụ, sinh khả dụng, phn bố, chuyển ha, v thải trừ.
c80f0f1006