Nh pht triển, Trung tm dữ liệu quốc gia về dn cư, đ cho biết rằng phương thức đảm bảo quyền ring tư của ứng dụng c thể bao gồm việc xử l dữ liệu như được m tả ở bn dưới. Để biết thm thng tin, hy xem chnh sch quyền ring tư của nh pht triển.
Kiến trc API thường được giải thch dưới dạng my chủ v my khch. Ứng dụng gửi yu cầu được gọi l my khch, cn ứng dụng gửi phản hồi được gọi l my chủ. Như vậy, trong v dụ về thời tiết, cơ sở dữ liệu của cơ quan thời tiết l my chủ cn ứng dụng di động l my khch.
Cc API ny sử dụng Giao thức truy cập đối tượng đơn giản. My chủ v my khch trao đổi thng đệp bằng XML. Đy l loại API km linh hoạt được dng phổ biến trước đy.
API Websocket l một bản pht triển API web hiện đại khc sử dụng cc đối tượng JSON để chuyển dữ liệu. API WebSocket hỗ trợ hoạt động giao tiếp hai chiều giữa ứng dụng my khch v my chủ. My chủ c thể gửi thng điệp gọi lại cho cc my khch được kết nối, điều ny khiến loại API ny hiệu quả hơn API REST.
Đy l loại API phổ biến v linh hoạt nhất trn web hiện nay. My khch gửi yu cầu đến my chủ dưới dạng dữ liệu. My chủ dng dữ liệu đầu vo từ my khch ny để bắt đầu cc hm nội bộ v trả lại dữ liệu đầu ra cho my khch. Hy cng xem xt API REST chi tiết hơn ở bn dưới.
REST l từ viết tắt của Chuyển trạng thi đại diện. REST xc định một tập hợp cc hm như GET, PUT, DELETE, v.v. m my khch c thể dng để truy cập vo dữ liệu của my chủ. My khch v my chủ trao đổi dữ liệu qua giao thức HTTP.
Tnh năng chnh của API REST l tnh khng trạng thi. Tnh khng trạng tri nghĩa l my chủ khng lưu dữ liệu của my khch giữa cc yu cầu. Cc yu cầu m my khch gửi cho my chủ tương tự như URL m bạn nhập vo trnh duyệt để truy cập vo trang web. Phản hồi từ my chủ l dữ liệu thuần chứ khng được kết xuất thnh đồ họa như thường thấy trn trang web.
API Web hoặc API Dịch vụ web l một giao diện xử l ứng dụng giữa my chủ web v trnh duyệt web. Mọi dịch vụ web đều l API nhưng khng phải tất cả API đều l dịch vụ web. API REST l một loại API Web đặc biệt sử dụng phong cch kiến trc tiu chuẩn được giải thch ở trn.
Việc tồn tại cc thuật ngữ khc nhau xoay quanh API - như API Java hoặc API dịch vụ - l do về mặt lịch sử, API được tạo ra trước mạng lưới ton cầu. Cc API web hiện đại l API REST v cc thuật ngữ ny c thể được dng thay thế cho nhau.
Tiện ch tch hợp API l cc thnh phần phần mềm tự động cập nhật dữ liệu giữa my khch v my chủ. Một số v dụ về tiện ch tch hợp API bao gồm khi dữ liệu tự động đồng bộ với đm my từ thư viện hnh ảnh trong điện thoại của bạn hoặc my tnh xch tay của bạn tự động đồng bộ ngy giờ khi bạn đến một mi giờ khc. Cc doanh nghiệp cũng c thể sử dụng chng để tự động ha nhiều chức năng của hệ thống một cch hiệu quả.
API được sử dụng để tch hợp ứng dụng mới với hệ thống phần mềm hiện tại. Điều ny lm tăng tốc độ pht triển v khng cần phải viết lại từng chức năng từ đầu. Bạn c thể sử dụng API để tận dụng m hiện c.
Rất nhiều lĩnh vực c thể thay đổi khi một ứng dụng mới ra mắt. Doanh nghiệp cần khẩn trương phản ứng v hỗ trợ việc triển khai nhanh chng cc dịch vụ đổi mới. Họ c thể thực hiện việc ny bằng cch thực hiện cc thay đổi ở cấp độ API m khng cần phải viết lại ton bộ m.
API mang lại cơ hội độc đo cho cc doanh nghiệp để đp ứng nhu cầu khch hng của họ trn những nền tảng khc nhau. V dụ: API bản đồ cho php tch hợp thng tin bản đồ qua cc trang web, nền tảng Android, iOS, v.v. Mọi doanh nghiệp đều c thể cung cấp quyền truy cập tương tự vo cơ sở dữ liệu nội bộ của họ bằng API miễn ph hoặc trả ph.
API đng vai tr l cổng giữa hai hệ thống. Mỗi hệ thống đều phải thực hiện cc thay đổi nội bộ để API khng bị tc động. Bằng cch ny, mọi sự thay đổi về m trong tương lai do một bn thực hiện sẽ khng tc động đến bn cn lại.
Điểm cuối API l điểm tiếp xc cuối cng trong hệ thống giao tiếp của API. Những điểm cuối ny bao gồm URL my chủ, dịch vụ v những địa điểm kỹ thuật số cụ thể khc, từ đy thng tin được gửi đi v tiếp nhận giữa cc hệ thống. Điểm cuối API rất quan trọng đối với doanh nghiệp v 2 l do chnh:
Những token ny được sử dụng để cho php người dng thực hiện lệnh gọi API. Token xc thực kiểm tra xem thng tin nhận dạng người dng nhập c chnh xc khng v họ c quyền truy cập lệnh gọi API cụ thể đ khng. V dụ: khi bạn đăng nhập vo my chủ email, my khch email của bạn sẽ dng token xc thực để bảo mật hoạt động truy cập.
Kha API xc thực chương trnh hoặc ứng dụng thực hiện lệnh gọi API. Cc kha ny nhận dạng ứng dụng v đảm bảo kha c quyền truy cập cần thiết để thực hiện lệnh gọi API cụ thể. Kha API khng bảo mật như token nhưng chng cho php gim st API để thu thập dữ liệu về việc sử dụng. Bạn c thể nhận thấy những chuỗi k tự v chữ số di trong URL trnh duyệt khi bạn truy cập cc trang web khc nhau. Chuỗi ny l một kha API m trang web sử dụng để thực hiện lệnh gọi API nội bộ.
Việc xy dựng một API m cc nh pht triển khc sẽ tin tưởng v muốn sử dụng đi hỏi phải thẩm định kỹ lưỡng v nhiều cng sức. Sau đy l 5 bước cần thực hiện để thiết kế API chất lượng cao:
Thng số kỹ thuật của API, v dụ như OpenAPI, cung cấp bản thiết kế cho API của bạn. Bạn nn dự liệu trước cc tnh huống sử dụng khc nhau v đảm bảo rằng API tun thủ cc tiu chuẩn pht triển API hiện hnh.
Kiểm thử API tương tự như kiểm thử phần mềm v phải được thực hiện để ngăn lỗi v khiếm khuyết. Cng cụ kiểm thử API c thể được sử dụng để thử nghiệm khả năng chống đỡ cc cuộc tấn cng mạng của API.
Mặc d khng cần giải thch g về API, ti liệu về API đng vai tr l hướng dẫn để nng cao tnh khả dụng. Cc API được lập ti liệu đầy đủ, cung cấp cc chức năng v trường hợp sử dụng đa dạng thường phổ biến hơn trong kiến trc hướng đến dịch vụ.
Viết ti liệu API hon thiện l một phần của quy trnh quản l API. C thể tự động tạo ti liệu API bằng cc cng cụ hoặc viết thủ cng. Một số phương php tốt nhất bao gồm:
C thể tm API web mới trn cc sn giao dịch API v thư mục API. Sn giao dịch API l những nền tảng mở, nơi bất kỳ ai cũng c thể nim yết API để bn. Thư mục API l những kho lưu trữ được kiểm sot do chủ sở hữu thư mục quản l. Cc chuyn gia thiết kế API c thể đnh gi v kiểm thử API mới trước khi bổ sung API ny vo thư mục của họ.
API Gateway l cng cụ quản l API cho cc khch hng doanh nghiệp sử dụng nhiều dịch vụ back-end đa dạng. Cổng API thường xử l cc tc vụ thng thường như xc thực người dng, thống k v quản l giới hạn số lượng p dụng cho tất cả lệnh gọi API.
Cổng API Amazon API l dịch vụ được quản l ton phần gip cc nh pht triển dễ dng tạo, pht hnh, duy tr, gim st v bảo vệ API ở mọi quy m. API Gateway xử l tất cả cc tc vụ lin quan đến tiếp nhận v xử l hng nghn lệnh gọi API đồng thời, bao gồm quản l lưu lượng truy cập, hỗ trợ CORS, xc thực v kiểm sot truy cập, điều tiết, gim st v quản l phin bản API.
GraphQL l ngn ngữ truy vấn được pht triển ring cho API. GraphQL ưu tin việc chỉ cung cấp cho my khch đng dữ liệu được yu cầu. N được thiết kế để khiến cc API trở nn nhanh chng, linh hoạt v thn thiện với nh pht triển. L giải php thay thế cho REST, GraphQL cung cấp khả năng truy vấn nhiều cơ sở dữ liệu, vi dịch vụ v cc API với một điểm cuối GraphQL đơn lẻ cho cc nh pht triển front-end. Cc tổ chức chọn xy dựng API bằng GraphQL v ngn ngữ ny gip họ pht triển ứng dụng nhanh hơn. Đọc thm về GraphQL tại đy.
AWS AppSync l một dịch vụ được quản l ton phần gip dễ dng pht triển API GraphQL bằng cch xử l phần việc nặng nhọc của việc kết nối an ton với cc nguồn dữ liệu như AWS DynamoDB, AWS Lambda, v.v. AWS AppSync c thể phn phối cc bản cập nhật dữ liệu thời gian thực qua Websocket cho hng triệu my khch. Đối với cc ứng dụng di động v web, AppSync cũng cung cấp khả năng truy cập dữ liệu cục bộ khi thiết bị ngoại tuyến. Sau khi triển khai, AWS AppSync tự động tăng v giảm quy m cng cụ thực thi API GraphQL để đp ứng khối lượng yu cầu API.
Việc quản l Giao diện lập trnh ứng dụng l một phần quan trọng của hoạt động pht triển phần mềm hiện đại. Bạn nn đầu tư vo cơ sở hạ tầng API, bao gồm cc cng cụ, cổng v kiến trc vi dịch vụ cho cả người dng bn trong v bn ngoi.
c80f0f1006