Vu~ A'nh: Dde^m Noel trong xa` lim so^' 6

3 views
Skip to first unread message

NhacSiNgheo

unread,
Dec 27, 2006, 7:59:05 PM12/27/06
to NhacSiNgheo
Dde^m Noel trong xa` lim so^' 6
Vu~ A'nh
Nga`y 29-4-1984, to^i ddu+o+.c chuye^?n sang xa` lim so^' 6 tra.i A-20
o+? chung vo+'i Linh Mu.c Nguye^~n Va(n Va`ng, linh ho^`n cu?a mo^.t
vu. no^?i da^.y do nga`i va` ngu+o+`i em chu? tru+o+ng na(m 1976. To^i
hoa`n toa`n kho^ng hie^?u ly' do cu?a vie^.c chuye^?n xa` lim ca' nha^n
na`y. Dda^y cu~ng la` nga`y ma` to^i dda'nh da^'u 3 na(m bi. cu`m hai
cha^n va` co' giai ddoa.n ca? hai tay trong xa` lim so^' 5. Pha?i no'i
la` to^i bi. go^ng thi` ddu'ng ho+n. Ne^'u quy' vi. ddu+o+.c nhi`n
tha^'y nhu+~ng to^.i pha.m cu?a tho+`i phong kie^'n bi. go^ng nhu+
the^' na`o thi` chu'ng to^i bi. go^ng nhu+ the^' na^'y. Chi? co' kha'c
la` nha` tu` Co^.ng sa?n kho^ng go^ng co^? ma` tho^i. Linh Mu.c Va`ng,
mo^.t nha` gia?ng dda.o lo^~i la.c cu?a do`ng Chu'a Cu+'u The^', sau
khi bi. le^n a'n chung tha^n kho^? sai sau vu. va` em ruo^.t nga`i la`
Linh Mu.c Hie^.u bi. xu+? tu+?, dda~ bi. ddu+a lu+u dda^`y ta.i tra.i
A-20 Xua^n Phu+o+'c. Khi to^i dda~ na(`m cu`m trong bie^.t giam trong
pho`ng so^' 5 ddu+o+.c 2 na(m thi` mo^.t ho^m Linh Mu.c Nguye^~n Va(n
Va`ng lu'c a^'y tu+` tra.i lao ddo^.ng bi. ddu+a va`o xa` lim so^' 6,
be^n ca.nh xa` lim to^i bi. giam.
Khi co`n o+? ngoa`i tra.i lao ddo^.ng, nga`i la` ddo^'i tu+o+.ng theo
do~i cu?a dda'm an ninh tra.i giam, nha^'t cu+? nha^'t ddo^.ng dde^`u
kho^ng qua ma('t ddu+o+.c mo^.t gia`n a(ng ten da^`y dda(.c va^y quanh
vi. tu si~ co^ng gia'o na`y. Bo.n an ninh tra.i no'i tha(?ng ra ra(`ng
ne^'u chu'ng ba('t ga(.p ba^'t cu+' tu` nha^n na`o lie^n he^. vo+'i
Linh Mu.c Nguye^~n Va(n Va`ng, se~ cu`m ngay.
TTo^i la` mo^.t Pha^.t tu+?, nhu+ng mo^'i lie^n he^. vo+'i Cha Va`ng
kha' tha^n thie^'t va` chu'ng to^i thu+o+`ng dda`m dda.o vo+'i nhau
va`o mo^~i nga`y sau gio+` co+m chie^`u tru+o+'c khi ddie^?m so^' dde^?
va`o buo^`ng giam, kho^ng cha^'p le^.nh cu?a tra.i. Co' le~ dda^y la`
ly' do bo.n an ninh tra.i ddu+a to^i ddi “nghi? ma't” tru+o+'c va`
2 na(m sau ho. ddu+a Cha Va`ng va` mo^.t va`i anh em nu+~a va`o nhu+~ng
chie^'c ho^.p nho? o+? ngay say nha` be^'p cu?a tra.i A. Tra.i ta^.p
trung A-20 o+? Xua^n Phu+o+'c thu+o+`ng ddu+o+.c chu'ng to^i go.i la`
tra.i tru+`ng gio+'i (danh tu+` co' tu+` tho+`i Pha'p thuo^.c dde^?
chi? nhu+~ng tra.i co' quy che^' tru+`ng tri. tu` nha^n kha('t khe).
Cu.c Qua?n Ly' Tra.i Giam cu?a Co^.ng Sa?n thi` go.i nhu+~ng loa.i
tra.i na`y la` Tra.i Kie^n Giam. Ta.i sao chi'nh quye^`n Co^.ng Sa?n
go.i nhu+~ng tra.i ddu+o+.c dda'nh ma~ so^' ba(`ng chu+~ A va` tie^'p
theo la` mo^.t ha`ng con so^'? Tha^.t ra thi` ra^'t i't ngu+o+`i
ddu+o+.c bie^'t ly' do ta.i sao la.i go.i A-20 la` mo^.t tra.i kie^n
giam ne^'u kho^ng co' di.p bi. go.i ddi tha^?m cung nhie^`u la^`n
tru+o+'c khi ddu+o+.c “go+?i” va`o nhu+~ng chie^'c “ho^.p” o+?
Xua^n Phu+o+'c. Sau bie^'n chuye^?n dda'nh da^'u ba(`ng vie^.c Trung
Quo^'c ta^'n co^ng 6 ti?nh sa't bie^n gio+'i Vie^.t Trung na(m 1979,
Cu.c Tra.i Giam ddu+o+.c le^.nh thu+.c hie^.n mo^.t ke^' hoa.ch go.i
la` “Phu+o+ng A'n 4”, nghi~a la` thu+.c hie^.n mo^.t ke^' hoa.ch
tuye^?n lu+.a ta^'t ca? nhu+~ng tha`nh pha^`n cu+'ng dda^`u “kho^ng
the^? ca?i ta.o ddu+o+.c nu+~a” dde^? ddu+a va`o nhu+~ng tra.i A va`
tra.i Z. Ke^' hoa.ch na`y la` ta'c pha^?m cu?a mo^.t vie^n Dda.i Ta'
ve^` sau na`y tro+? tha`nh mo^.t tu+o+'ng la~nh co^ng an te^n la`
Hoa`ng Thanh (co' le~ la` bi' danh). Hoa`ng Thanh dda~ tha^?m cung
chu'ng to^i va` ra^'t nhie^`u tu` nha^n kha'c ma^'y tha'ng tru+o+'c khi
to^i bi. chuye^?n tra.i ve^` A-20. La^`n sau cu`ng la` va`o mu`a Thu
1979, khi tha^?m cung to^i la^`n cho't, o^ng ta cu+o+`i cu+o+`i nham
hie^?m nhu+ng no'i huy.ch toe.t: “To^i bie^'t cha('c cha('n la` khi
chuye^?n ve^` tra.i mo+'i, ca'c anh kho^ng co`n nga`y ra. Cho ne^n to^i
khuye^n ca'c anh la` to^'t nha^'t ne^n ngoan ngoa~n dde^? hu+o+?ng
khoan ho^`ng cu?a nha` nu+o+'c, no'i chung la` ddu+o+.c mang vo+. con
ca'ch anh le^n la^.p nghie^.p o+? dda^y cho ga^`n. Khu vu+.c trai giam
sau na`y se~ tro+? tha`nh mo^.t dda^.p nu+o+'c va` mo^.t thi. tra^'n.
Chu'ng to^i muo^'n thie^'t la^.p mo^.t trong nhu+~ng tie^?u Siberia.
Ba^y gio+`, to^i tha^'y kho^ng co`n ca^`n pha?i gia^'u die^'m gi` ca'c
anh nu+~a”.
Tra.i A-20 lu'c dda^`u (1979) co' to+'i 4 tra.i ddu+o+.c dda'nh so^' A,
B, C, D, o+? ca'ch nhau tre^n du+o+'i 5 ca^y so^'. Tra.i A ddu+o+.c
xa^y hoa`n ba(`ng be^ to^ng co^'t sa('t tu+o+`ng, be^. na(`m, vu+o+`n
rau ao ca' du+o+'i nhu+~ng ra(.ng du+`a xanh to^'t. Nhu+ng be^n trong
nhu+~ng da~y nha` ga.ch, ma'i ngo'i ddo? au ddo' la` nhu+~ng phu+o+ng
thu+'c ca^u thu'c tha^n the^? va` tinh tha^`n kho^ng kha'c du+o+'i ca'c
tra.i giam o+? Siberia du+o+'i tho+`i Stalin ma` pha^`n lo+'n ngu+o+`i
ddo.c sa'ch o+? Mie^`n Nam Vie^.t tru+o+'c 1975 dde^`u bie^'t qua
cuo^'n “Qua^`n Dda?o Gulag” cu?a va(n ha`o Solzhenitsin. To^i se~
co' di.p no'i dde^'n chuye^.n na`y trong mo^.t ba`i vie^'t kha'c. Ba^y
gio+` to^i quay la.i chu? dde^` cu?a ba`i vie^'t na`y.
Nhu+~ng ngu+o+`i da^y du+.ng tra.i Xua^n Phu+o+'c la` ai? Ca'i oa'i
oa(m cu?a li.ch su+? ma` chu'ng to^i ga(.p pha?i chi'nh la` o+? cho^~:
Tra.i tu` na`y la.i do chi'nh ba`n tay cu?a nhu+~ng ngu+o+`i tu+`ng
ddu+o+.c di ta?n to+'i Guam tru+o+'c nga`y 30-4-1975, sau ddo' la.i
bie^?u ti`nh ddo`i tro+? ve^` la.i Vie^.t Nam ba(`ng ta^`u Vie^.t Nam
Thu+o+ng Ti'n, ta.o du+.ng le^n. Lu'c chu'ng to^i ddu+o+.c chuye^?n
tra.i ve^` dda^y thi` co' mo^.t so^' va^~n chu+a ddu+o+.c tra? tu+. do.
Cha.y na.n Co^.ng Sa?n to+'i Guam, ro^`i vi` nhu+~ng ly' do rie^ng
bie^.t ha^`u he^'t la` vi` gia ddi`nh co`n ke.t la.i, trong co+n hoang
mang va` ddau kho^? to^.t ddo^., ti`nh ca?m che la^'p ly' tri' va` bi.
ki'ch ddo^.ng, ho. ddo`i quay tro+? ve^` vo+'i ly' do xa^y du+.ng la.i
que^ hu+o+ng sau chie^'n tranh. Nhu+ng ngu+o+`i Co^.ng Sa?n thu+`a
hie^?u, nhu+~ng ngu+o+`i ti. na.n na`y quay tro+? ve^` chi? vi` co'
ngu+o+`i co`n vo+. con, co' ngu+o+`i co`n me. gia` kho^ng co' ngu+o+`i
sa(n so'c, co' ngu+o+`i hoa?ng loa.n bo? la.i vo+. mo+'i cu+o+'i,
ngu+o+`i ti`nh dda(`ng sau. Cho ne^n, Co^.ng Sa?n mo+? mo^.t cuo^.c
ddo'n tie^'p dde^? quay phim chu.p hi`nh va` sau ddo' dda^?y ta^'t ca?
dda`n o^ng va`o khu ru+`ng Xua^n Phu+o+'c va` bi. buo^.c pha?i xa^y
du+.ng nha` tu` na`y dde^? chi'nh quye^`n Co^.ng Sa?n giam giu+~ chi'nh
nhu+~ng ddo^`ng ddo^.i cu?a mi`nh. To^i dda~ co' ra^'t nhie^`u di.p
tie^'p xu'c vo+'i ho., ne^n hie^?u ddu+o+.c ta^'m lo`ng cu?a ho. va`
tha^'y ho. dda'ng thu+o+ng quy' ho+n la` dda'ng tra'ch. Mo^.t si~ quan
xu+ng la` qua?n gia cho tu+o+'ng Nguye^~n Cao K? ta^m su+. vo+'i to^i:
“Ca^.u ti'nh coi, lu'c ddo' vi` hoang mang ddi ga^'p kho^ng ki.p lo^i
vo+. con va` ba` me. gia` theo. Dde^'n Guam, cu+' nghi~ dde^'n ho.,
la`m sao nuo^'t no^?i mie^'ng co+m chu+'. To^i bie^'t nhie^`u ngu+o+`i
kho^ng the^? tho^ng ca?m ddu+o+.c ly' do to^i tro+? ve^`, trong ddo'
co' the^? co' ca? vo+. con to^i nu+~a, nhu+ng dda`nh chi.u va^.y. Cho
ne^n du` bi. dda^?y va`o hoa`n ca?nh kho^'n na.n nhu+ the^' na`y, to^i
va^~n tha^'y lu+o+ng ta^m ye^n o^?n ho+n”.
To^i kho^ng co' y' ddi.nh no'i chi tie^'t ve^` vu. na`y ma` muo^'n
tro+? la.i ca'i dde^m Noel trong xa` lim so^' 6. Xa` lim la` tie^'ng
di.ch theo a^m Vie^.t Nam cu?a “cellule” (tie^'ng Pha'p), xua^'t
hie^.n trong va(n chu+o+ng va` ba'o chi' tu+` tho+`i Pha'p thuo^.c.
Thu+.c ra ne^'u tra tu+. ddie^?n tie^'ng Anh Vie^.t hay Pha'p Vie^.t,
chu+~ cell hay cellule dde^`u co' nghi~a la` “te^' ba`o”. Trong
ca'c tra.i tu` cu?a nhu+~ng quo^'c gia theo chu? nghi~a tu+ ba?n cu~ng
nhu+ chu? nghi~a co^.ng sa?n, hoa(.c ca'c quo^'c gia da^n chu? tu+. do,
nhu+~ng “te^' ba`o” va^~n ddu+o+.c hie^?u la` nhu+~ng pho`ng bie^.t
giam ca' nha^n dde^? tru+`ng pha.t nhu+~ng tu` nha^n nguy hie^?m.
Nhu+~ng pho`ng bie^.t giam ca' nha^n na`y thu+o+`ng ddu+o+.c xa^y
du+.ng theo mo^.t tie^u chua^?n gio^'ng nhau: Kho^ng gian nho? he.p
cu?a chu'ng pha?i dda'p u+'ng ddu+o+.c nhu ca^`u tru+`ng pha.t ca?
the^? xa'c la^~n tinh tha^`n ngu+o+`i tu`. Rie^ng ta.i ca'c tra.i ca?i
ta.o do ngu+o+`i Co^.ng Sa?n du+.ng le^n, nhu+~ng pho`ng bie^.t giam
ca' nha^n ddu+o+.c go.i ba(`ng mo^.t nho'm tu+` “nha` ky? lua^.t”.
Tra.i A o+? A-20 Xua^n Phu+o+'c co' mo^.t da~y 10 pho`ng bie^.t giam
ca' nha^n, mo^~i pho`ng nhu+ va^.y gio^'ng nhu+ mo^.t ca'i ho^.p vo+'i
be^` ro^.ng 3 thu+o+'c, da`i 3 thu+o+'c, cao 6 thu+o+'c, xa^y du+.ng
ba(`ng va^.t lie^.u be^ to^ng co^'t sa('t, ki'n mi't chi? co' mo^.t
lo^~ to` vo` nho? o+? ca'nh cu+?a tru+o+'c dde^? cho ve^. binh kie^?m
soa't tu` nha^n o+? be^n trong. O+? phi'a trong mo^~i xa` lim ca'
nha^n, co' hai be^. na(`m song song, ca'ch nhau ba(`ng mo^.t khoa?ng
he.p khoa?ng nu+?a thu+o+'c. Ngu+o+`i tu` na(`m tre^n be^. quay ma(.t
ra phi'a cu+?a hai cha^n bi. cu`m cha(.t ba(`ng mo^.t cu`m sa('t (trong
hi`nh), co' nhie^`u tru+o+`ng ho+.p bi. cu`m ca? hai cha^n hai tay.
Nhu+ng cu`m nhu+ the^' na`o? Co' pha?i la` cu`m ba(`ng co`ng so^' 8
nhu+ ta tha^'y ca?nh sa't My~ co`ng tay pha.m nha^n dde^? gia?i giao
ve^` so+? ca?nh sa't kho^ng? Thu+a kho^ng pha?i nhu+ va^.y! La`m gi`
chu'ng to^i la.i ddu+o+.c u+u dda~i ddo'. Loa.i co`ng trong nhu+~ng xa`
lim ma` to^i tra?i qua suo^'t 5 na(m lie^n tie^'p ta.i A-20 trong
ru+`ng Xua^n Phu+o+'c la` “cu`m Omega”. Ta.i sao la.i go.i loa.i
cu`m na`y ba(`ng ca'i te^n cu?a mo^.t hie^.u ddo^`ng ho^` ra^'t no^?i
tie^'ng la` ddo^`ng ho^` Omega. Hai ca'i vo`ng sa('t dde^? kho'a hai
cha^n ngu+o+`i co' hi`nh thu` gio^'ng y chang logo cu?a ddo^`ng ho^`
Omega (minh ho.a cu?a Bu`i A'nh). Khi bi. co`ng trong xa` lim, ngu+o+`i
tu` ca?i ta.o bi. dda^?y ngo^`i le^n be^. na(`m, duo^~i tha(?ng hai
cha^n. Vie^n ca'n bo^. an ninh tra.i giam sai mo^.t tra^.t tu+. la^'y
ra mo^.t lo^ vo`ng sa('t hi`nh ky' hie^.u omega ra va` u+o+'m thu+?
va`o co^? cha^n ngu+o+`i tu`. Ne^'u dda'm an ninh tra.i giam kho^ng co'
y' ddi.nh tru+`ng pha.t na(.ng tu` nha^n ca?i ta.o thi` ho. ra le^.nh
cho tra^.t tu+. la^'y hai vo`ng omega vu+`a va(.n vo+'i co^? cha^n
ngu+o+`i tu` ca?i ta.o. Ngu+o+.c la.i ne^'u ho. muo^'n tru+`ng pha.t
na(.ng va` muo^'n la`m nhie^~m ddo^.c tho^'i cha^n ngu+o+`i tu`, ho.
tra va`o co^? cha^n tu` ca?i tra.o hai vo`ng omega nho? ho+n vo`ng co^?
cha^n ro^`i ddo'ng ma.nh xuo^'ng. Khi co^? cha^n ngu+o+`i tu` lo.t va`o
ddu+o+.c chie^'c vo`ng omega, no' dda~ la`m tra^`y tru.a mo^.t pha^`n
hay nhie^`u pha^`n co^? cha^n ngu+o+`i tu`. Sau ddo', ho. tra va`o be^n
du+o+'i mo^.t ca^y sa('t da`i qua nhu+~ng bo^'n lo^~ tro`n o+? hai
vo`ng omega, mo^.t dda^`u ca^y sa('t a(n sa^u va`o ma(.t tu+o+`ng
trong, dda^`u phi'a ngoa`i cu?a thanh sa('t ddu+o+.c xo? qua mo^.t
cho^'t ddu+o+.c ga('n tha^.t sa^u xuo^'ng ca.nh be^n ngoa`i cu?a be^.
na(`m. Mo^.t ca^y sa('t kha'c nga('n ho+n, mo^.t dda^`u ddu+o+.c uo^'n
tro`n, dda^`u kia cu?a ca^y sa('t na`y ddu+o+.c dda'nh de.p va` khoan
mo^.t lo^~ nho?. Khi hai thanh sa('t na`y ddu+o+.c kho'a cha(.t vo+'i
nhau thi` mo^.t dda^`u cu?a ca^y sa('t do.c se~ xuye^n qua mo^.t lo^~
nho? tu+o+`ng pha'i tru+o+'c, tho` ra ngoa`i ra ngoa`i mo^.t ddoa.n.
Chi? vie^.c tra mo^.t ca'i kho'a va`o dda^`u phi'a ngoa`i a^'y cu?a
thanh sa('t do.c la` ta^'t ca? he^. tho^'ng tre^n se~ ta.o tha`nh mo^.t
ca'i cu`m tha^.t cha(.t kho' lo`ng mo^.t ngu+o+`i tu` na`o co' the^?
mo+? kho'a vi` ma^'u cho^'t dde^? tha'o cu`m la` o^? kho'a be^n ngoa`i.
Pha?i mo+? ddu+o+.c o^? kho'a be^n ngoa`i thi` mo+'i mo+? ddu+o+.c
cu`m.
Co' bo^'n mu+'c cu`m da`nh cho mo^.t tu` ca?i ta.o khi ho. bi. bie^.t
giam o+? tra.i Xua^n Phu+o+'c: Mu+'c ddo^. 1: Cu`m mo^.t cha^n pha?i,
mu+'c ddo^. 2: Cu`m mo^.t cha^n tra'i, mu+'c ddo^. 3: Cu`m hai cha^n,
mu+'c ddo^. 4: Cu`m hai cha^n hai tay. To^i dda~ tra?i qua mu+'c ddo^.
4 trong 8 tha'ng lie^n tie^'p, sau ddo' gia?m xuo^'ng mu+'c ddo^. ba,
ro^`i la.i ta(ng le^n mu+'c ddo^. 4 tru+o+'c khi gia?m xuo^'ng mu+'c
ddo^. 3, 2 ro^`i 1. Khi co`n bi. cu`m mu+'c ddo^. 4, ngoa`i hai bu+~a
a(n va` ban dde^m, to^i ddu+o+.c tha'o cu`m 2 tay, tho+`i gian co`n
la.i lu'c na`o to^i cu~ng pha?i ngo^`i cong nhu+ con to^m luo^.c vi`
kie^?u cu`m ddo^.c a'c na`y. So+? di~ to^i ddu+o+.c gia?m xuo^'ng mu+'c
ddo^. 3 ro^`i tro+? la.i mu+'c ddo^. 4 chi? vi` mo^.t su+. kie^.n: Su+.
can thie^.p cu?a Ho^.i A^n Xa' Quo^'c Te^' dde^? tha? to^i ra. Khi hai
tha`nh vie^n cu?a Ho^.i na`y la` ba` Frederick Fuchs (ngu+o+`i Bi?) va`
o^ng Pierre Carreaux (cu+.u chie^'n binh ngu+o+`i Pha'p) tu+` Belgique
bay qua Bangkok vo+'i mo^.t danh sa'ch 14 ky' gia?, pho'ng vie^n bi.
tra? thu` bo+?i che^' ddo^. mo+'i ta.i Vie^.t Nam va` ddo`i dde^'n Ha`
No^.i dde^? ddu+o+.c ga(.p ma(.t nhu+~ng ngu+o+`i na`y. Chi? co' ba`
Fuchs la` ddu+o+.c va`o Ha` No^.i, nhu+ng ba` chi? ddu+o+.c nha^.n ho^`
so+ can thie^.p va` ddu+o+.c phe'p tha(m ba` me. to^i ta.i Saigon chu+'
kho^ng ddu+o+.c dde^'n tra.i A-20 ga(.p ma(.t to^i. Khi ba` Fuchs ddo`i
chie^'u kha'n o+? Bangkok dde^? va`o Ha` No^.i tru`ng va`o tho+`i
ddie^?m to^i ddu+o+.c tha'o cu`m hai tay va` tho+`i gian ba` Fuchs
ro+`i Ha` No^.i tru`ng tho+`i gian to^i bi. tro+? la.i mu+'c cu`m so^'
4. Tru+o+'c khi to^i ddu+o+.c tha'o cu`m hu+o+?ng a^n hue^. o+? mu+'c
ddo^. 2, thi` mo^.t pha'i ddoa`n do Hoa`ng Thanh hu+o+'ng da^~n tu+`
Ha` No^.i va`o “tha(m” A-20. O^ng ta lo^i mo^.t lo^ nhu+~ng
ngu+o+`i tu` ca?i tao ddang na(`m trong bie^.t giam ta.i tra.i A cu~ng
nhu+ B o+? A-20 ra tha^?m cung. To^i ddu+o+.c mo^.t trong nhu+~ng
tha^?m va^'n vie^n cho xem ba?n sao nhu+~ng la' thu+ can thie^.p ddo`i
tha? to^i, va` 13 ky' gia? kha'c trong ddo' co' ke`m theo ca? nhu+~ng
la' thu+ cu?a ba(`ng hu+~u va` ddo^`ng nghie^.p vo+'i to^i o+? Pha'p,
trong ddo' co' thu+ cu?a o^ng Tra^`n Va(n Ngo^ tu+'c ky' gia? Tu+`
Nguye^n, mo^.t cu+.u pho'ng vie^n cu?a Vie^.t Ta^'n Xa~ thuo^.c lo+'p
dda`n anh chu'ng to^i. Sau ddo' anh ta no'i tha(?ng vo+'i to^i: “Bo.n
ma`y tha^'y dda^'y, ma^'y tha(`ng Ta^y na`y ke^? ca? ma^'y tha(`ng ky'
gia? Vie^.t gian cha.y tro^'n to^? quo^'c kho^ng the^? dda'nh tha'o
chu'ng ma`y ddu+o+.c. Kho^n ho^`n thi` chi.u ca?i ta.o dde^? kho^ng bi.
che^'t trong cu`m. Suo^'t ddo+`i chu'ng ma`y se~ kho^ng ra kho?i ca'i
thung lu~ng na`y ddu+o+.c dda^u. A^n Xa' Quo^'c Te^' ha?, co`n khuya
bo.n no' mo+'i la`m gi` ddu+o+.c chu'ng tao”. To^i kho^ng tra'ch gi`
vie^.c can thie^.p na`y ma` la.i co`n vui la` dda(`ng kha'c, bo+?i vi`
no' cu?ng co^' cho to^i mo^.t nie^`m tin va` tha^'y ddu+o+.c ta^'m
lo`ng ha`o sa?ng cu?a ba.n be` ddo^`ng nghie^.p ra ddu+o+.c nu+o+'c
ngoa`i. To^i tha`nh tha^.t tri a^n ho..
Nhu+~ng nga`y tie^'p theo, to^i bi. na^ng cu`m o+? mu+'c ddo^. 4 va`
bi. ca('t kha^?u pha^`n a(n xuo^'ng chi? co`n ba(`ng mo^.t nu+?a so
vo+'i ca'c anh em be^n ngoa`i, nghi~a la` chi? co`n mo^~i bu+~a a(n 150
grams. Ne^'u ti'nh chi ly ra thi` 150 grams thu+.c pha^?m mo^~i nga`y
go^`m khoa?n 5 la't khoai mi` kho^ luo^.c va` mo^.t muo^~ng co+m, ta^'t
ca? chan dda^~m nu+o+'c muo^'i va` ddu+o+.c pha't cho nu+?a ca nu+o+'c
mo^.t nga`y. A(n ma(.n va` uo^'ng nu+o+'c i't, ngu+o+`i ra^'t de^~ bi.
phu` se~ a?nh hu+o+?ng to+'i tha^.n. Trong tu` ma` bi. tha^.n thi` ke^?
nhu+ ta`n ddo+`i. Cho ne^n a(n lu'c ddo' tro+? tha`nh i't quan tro.ng
ho+n du` lu'c ddo' chu'ng to^i dda~ la` lu~ ma ddo'i. Ca'i kha't
trie^`n mie^n dda~ che ddi ca'i ddo'i. Ne^'u to^i muo^'n a(n muo^'n a(n
ddu+o+.c kha^?u pha^`n da`nh cho ngu+o+`i ddang bi. tru+`ng pha.t pha?i
du`ng i't nha^'t nu+?a pha^`n nu+o+'c dde^? ru+?a bo+'t ca'i ma(.n cu?a
nu+o+'c muo^'i ddu+o+.c chan va`o co+m va` khoai mi`. To^i kho^ng da'm
hy sinh nhu+~ng muo^~ng nu+o+'c quy' nhu+ va`ng lu'c ddo' dde^? ru+?a
pha^`n khoai. To^i nghi~ chi? co' ca'ch nhi.n, nhu+ng ca`ng ddo'i la?
ddi thi` mo^` ho^i ra nhu+ ta('m, mo^.t ti`nh tra.ng he^'t su+'c nguy
hie^?m. Cha Va`ng tha^'y to^i la? ddi, nga`i dda^.p cu+?a ba'o ca'o
nhu+ng dda'm ca'n bo^. cu?a nha` ky? lua^.t im la(.ng, coi nhu+ kho^ng
co' chuye^.n gi` xa?y ra. Buo^?i tru+a ho^m ddo', cha Va`ng na^?y ra
mo^.t y' kie^'n. Nga`i no'i: “Anh kho^ng the^? tra'nh a(n ma~i nhu+
the^'. Ne^'u chu'a che cho+? cho mi`nh, phu` cu~ng kho^ng che^'t. Bo^'
tu+. tra'ch kho^ng nghi~ ra vie^.c hy sinh nu+?a ca nu+o+'c cu?a bo^'
cho anh. Khoai mi` i't nga^'m nu+o+'c muo^'i ho+n. Bo^' se~ hy sinh
nu+?a pha^`n nu+o+'c dde^? anh ru+?a khoai mi` cho bo+'t ma(.n”. To^i
khu+o+'c tu+`: “Bo^' (trong tu` chu'ng to^i dde^`u go.i ta^'t ca?
ca'c tu si~ cu?a ca'c dda.o gia'o la` bo^' he^'t) lo+'n tuo^?i su+'c
chi.u ddu+.ng ye^'u ro^`i, nhi.n kha't nhu+ con kho^ng ddu+o+.c
dda^u”. O^ng cu+o+`i: “Sao bie^'t kho^ng ddu+o+.c, dda~ thu+? dda^u
ma` bie^'t kho^ng ddu+o+.c”. To^i cho.c nga`i cho bo+'t ca(ng
tha(?ng: “The^' bo^' dda~ thu+? chu+a ma` khi ddi gia?ng dda.o co'
lu'c bo^' no'i ve^` ha.nh phu'c lu+'a ddo^i”. Ca? hai chu'ng to^i
dde^`u cu+o+`i vang. Cha Va`ng no'i: “E^ na`y, dde^? bo^' no'i cho
anh nghe chuye^.n na`y. Bo^' du` la` linh mu.c thi` cu~ng la` ngu+o+`i,
con tim cu~ng rung ddo^.ng nhu+ mo.i ngu+o+`i kha'c, nhie^`u lu'c bo^'
cu~ng muo^'n thu+?. Nhu+~ng lu'c nhu+ the^' mi`nh pha?i tranh dda^'u
vo+'i chi'nh ba?n tha^n mi`nh ghe^ la('m dde^? ddu+`ng vu+o+.t ra`o ddi
a(n ti`nh. Ddie^`u na`y cu~ng ca^`n can dda?m mo+'i la`m ddu+o+.c. Ti'n
ddo^` ki'nh tro.ng ngu+o+`i tu ha`nh la` ki'nh tro.ng su+. can dda?m
a^'y, ki'nh tro.ng su+. vu+o+.t qua dde^? phu.ng su+., chu+' ne^'u
gio^'ng nhu+ thu+o+`ng ti`nh thi` no'i gi` nu+~a”.
Va^ng thu+a quy' vi., gia?i pha'p cu?a Cha Va`ng dda~ khie^'n cho mo^.t
tua^`n, hai tua^`n, ba tua^`n qua ddi nhanh va` vo^ hie^.u ho'a
ddu+o+.c su+. tru+`ng pha.t. Va`o tua^`n le^~ thu+' tu+ cu?a cuo^.c
tru+`ng pha.t, nhu+ mo^.t phe'p la., vie^n ca'n bo^. pha't co+m nha`
ky? lua^.t kho^ng pha?i la` te^n tru+.c tra.i nhu+ thu+o+`ng le^. ma`
la` mo^.t anh cha`ng la. hoa('c. Tu` nha^n mang co+m cho nha` ky?
lua^.t cu~ng kho^ng pha?i la` Hu`ng dden ma` la` Tua^'n “su'n” o+?
ddo^.i tu` hi`nh su+.. Tho^ng thu+o+`ng, khi va`o pha't kha^?u pha^`n
cho nha` ky? lua^.t, vie^n ca'n bo^. tru+.c tra.i thu+o+`ng mo+? xa`
lim co' tu` nha^n “bi. go+?i” (tu` nha^n bi. a(n che^' ddo^.
tru+`ng pha.t) tru+o+'c. Nhu+ng la^`n na`y tha^'y ca'c xa` lim ddu+o+.c
la^`n lu+o+.t mo+? tu+` 1 cho dde^'n 9 (so^' he^n?) Xa` lim 10 kho^ng
co' “kha'ch”.
Dde^'n xa` lim so^' 6, cha Va`ng ddu+a hai chie^'c ba't nhu+.a va` hai
ca ddu+.ng nu+o+'c ra trong khi vie^n ca'n bo^. ddi'ch tha^n mo+? kho'a
tay cho to^i. Vie^n ca'n bo^. na`y ma(.c ddo^` co^ng an kho^ng lon la'
gi` ca? ne^n kho^ng bie^'t ca^'p ba^.c anh ta. Pha't khoai xong, tha^'y
Tua^'n “su'n” mu'c mo^.t va' nu+o+'c muo^'i, vie^n ca'n bo^. no'i
ngay: “Ít muo^'i tho^i, chan dda^~m va`o, la`m sao ngu+o+`i ta a(n
ddu+o+.c”. Dde^'n pha^`n nu+o+'c, khi tha^'y Tua^'n “su'n” mu'c
dda^`y ca? hai ca, to^i hie^?u ra(`ng ho^m ddo' te^n ca'n bo^. tru+.c
tra.i co' vie^.c gi` ddo' kho^ng mo+? tra.i ky? lua^.t ddu+o+.c, ne^n
nho+` ba.n thay the^'. Vi` la`m the^' ne^n anh cha`ng na`y kho^ng co`n
nho+' hoa(.c kho^ng the`m nho+' la` trong tra.i co' tu` nha^n pha?i a(n
kha^?u pha^`n da`nh cho che^' ddo^. tru+`ng pha.t. Pha't xa` lim so^' 9
xong, la.i tha^'y co' tie^'ng chi`a kho'a mo+? cu+?a xa` lim so^' 6
cu?a to^i. To^i ddinh ninh ra(`ng ho. quay la.i dde^? la^'y bo+'t
pha^`n nu+o+'c ne^n to^i vo^.i va`ng ca^`m ca nu+o+'c uo^'ng he^'t.
Nhu+ng kho^ng, Tua^'n “su'n” xa'ch thu`ng nu+o+'c ddu+'ng o+? cu+?a
pho`ng ho?i: “Co' gi` ddu+.ng the^m nu+o+'c kho^ng”. To^i no'i:
“Co'” va` ddu+a ca nu+o+'c ra. Tua^'n “su'n” ddo^? dda^`y hai
ca nu+o+'c, ro^`i la.i ho?i: “Co`n ddo^` ddu+.ng nu+o+'c kha'c
kho^ng?” Ca? hai chu'ng to^i la('c dda^`u. Vie^n ca'n bo^. xen va`o:
“Ddo^? va`o thau co+m cho ho., chie^`u hay mai la^'y ra”.
Hi`nh pha.t da`nh cho to^i cha^'m du+'t va`o dda^`u tha'ng 11. To^i
ddoa'n he^'t ly' do na`y dde^'n ly' do kha'n khie^'n chu'ng cha^'m
du+'t su+. tru+`ng pha.t ddo^'i vo+'i to^i. Nhu+ng cha Va`ng nha^.n
ddi.nh: “Ne^'u ca^`n pha?i gie^'t chu'ng ta, chu'ng dda~ tu`ng xe?o
mi`nh ngay tu+` lu'c dda^`u. Ddoa'n la`m gi` cho me^.t...”
Cuo^'i tha'ng 11, ca? hai chu'ng to^i dde^`u ddu+o+.c mo+? cu`m cho ra
ddi ta('m, la^`n dda^`u tie^n sau 3 na(m bie^.t giam. Khi ddu+o+.c mo+?
cu`m, to^i ddu+'ng le^n kho^ng no^?i vi` hai cha^n du+o+`ng nhu+ cu+'ng
la.i. Cha Va`ng cu~ng na(`m trong ti`nh tra.ng a^'y, nhu+ng nga`i mo+'i
bi. bie^.t giam ho+n mo^.t na(m ne^n co`n le^'t ddu+o+.c. Chu'ng to^i
ba'm la^'y nhau theo hu+o+'ng da^~n cu?a tra^.t tu+. ddi ra ngoa`i
gie^'ng ddu+o+.c dda`o be^n ca.nh mo^.t ao ca' ngay sau nha` ky?
lua^.t. Tho+`i tie^'t tha'ng 11 o+? vu`ng tie^`n so+n Tuy Ho`a dda~
la.nh la('m ro^`i. To^i co`n co' ddu+o+.c mo^.t ca'i a'o la.nh tu+. may
ba(`ng ca'ch pha' mo^.t chie^'c cha(n len cu?a mo^.t ba.n tu` cho tu+`
na(m 1980. Khi ddu+o+.c cho chie^'c cha(n len na`y, to^i nghi~ ngay
dde^'n chuye^.n may tha`nh chie^'c a'o gio^'ng nhu+ a'o tra^'n thu?.
Tro` may va' trong ca'c tra.i tu` cu~ng la` mo^.t thu' tie^u khie^?n
va` gie^'t tho+`i gio+`. Chu'ng du`ng nhu+~ng co^.ng sa('t dde^? la`m
kim va` chi? thi` ba(`ng nhu+~ng so+.i ru't ra tu+` nhu+~ng chie^'c a'o
hay qua^`n may ba(`ng bao ca't. Chi'nh o+? nhu+~ng tro` may va' na`y,
chu'ng to^i ho.c ddu+o+.c mo^.t ba`i ho.c: Cu`ng thi` ta('c bie^'n.
Tru+o+'c nhu+~ng tro` dda`n a'p, nhu+~ng mu+u chu+o+'c tho^ ba.o qua?n
thu'c con ngu+o+`i trong ca'c nha` tu` co^.ng sa?n, va^~n co' ra^'t
nhie^`u ngu+o+`i vu+o+.t qua ddu+o+.c co+n kho^'n kho' do ba?n na(ng
so^'ng co`n cu?a ho. ra^'t ma.nh. Cu+' thu+? nghi~ mo^.t ngu+o+`i ne^'u
a(n ba^'t cu+' con va^.t gi` ma` ho. ba('t ddu+o+.c ke^? ca? ri't nu'i,
co? kie^?ng, a(n so^'ng ca? loa.i khoai mi` H-34 co' nhie^`u cha^'t
ddo^.c tre^n dda^'t Hoa K? na`y, thi` chi? co' nu+o+'c va`o nha`
thu+o+ng so+'m. Nhu+ng tho+`i gian du+o+'i ca'c nha` tu` Co^.ng Sa?n
be^.nh kho^ng co' thuo^'c, a(n ba^.y ba. ma` ca'c tu` nha^n ca?i ta.o
i't bi. he^` ha^'n gi`. To^i nghi~ mo^.t ca'ch chu? quan ra(`ng chi?
co' phe'p la. hay ba?n na(ng tu+. to^`n cu?a ngu+o+`i khi bi. dda^?y
va`o cu`ng qua^~n ma.nh, mo+'i giu'p cho mo^.t ngu+o+`i tu` so^'ng
ddu+o+.c va` co' nga`y tro+? ve^`. Mo^.t so^' ba.n tu` cu?a to^i sau
na`y hay no'i dde^'n chuye^.n so^'ng vi` tinh tha^`n, lu'c dda^`u to^i
chi? coi la` chuye^.n vui, nhu+ng nga^~m nghi~ la.i tha^'y cu~ng co'
pha^`n chi' ly'. Khi mo^.t ngu+o+`i tu` cha^'p nha^.n pha^`n xa^'u
nha^'t ve^` mi`nh, se~ ba^'t cha^'p nhu+~ng ddo`n thu`. Vi` mo^.t
ngu+o+`i bie^'t cha^'p nha^.n pha^`n xa^'u nha^'t ve^` mi`nh trong
hoa`n ca?nh lu+u dda^`y, se~ cha(?ng co`n gi` pha?i suy nghi~ ve^`
hie^.n ta.i la^~n tu+o+ng lai, nga`y ve^`. Lu'c ddo' ne^'u Vie^.t
co^.ng co' ba('n mi`nh mo^.t vie^n va`o ngu+.c, co' le~ ddie^`u ddo'
ddu+o+.c coi la` a^n hue^. ho+n la` ke'o da`i cuo^.c so^'ng cu?a
nhu+~ng ngu+o+`i tu` theo ca'ch nu+?a so^'ng, nu+?a che^'t nhu+ the^'.
Cho ne^n, ngu+o+`i co^.ng sa?n co' the^? ti'nh ddu+o+.c nhie^`u tro`
dda`n a'p, ha`nh ha. con ngu+o+`i, nhu+ng kho^ng ti'nh ddu+o+.c ddie^`u
lie^n quan dde^'n ba?n na(ng va` tinh tha^`n cu?a con ngu+o+`i.
Khi chu'ng to^i ra dde^'n bo+` gie^'ng la` muo^'n tro+? la.i ngay xa`
lim. Co`n ta('m ta'p gi` trong ddie^`u kie^.n tho+`i tie^'t na`y.
Tha^'y Cha Va`ng run le^n ba^`n ba^.t vi` gio' la.nh. Nga`i la.i chi?
ma(.c mo^.t chie^'c a'o len mo?ng be^n trong bo^. ddo^` tu`, ne^n to^i
co+?i chie^'c a'o tra^'n thu? va` no'i: “Bo^' ddu+a chie^'c a'o len
con, bo^' ma(.c chie^'c a'o cu?a con va`o ngay. Bo^' phong phanh the^',
ca?m la.nh ba^y gio+`. Bo^' nho+' ra(`ng o+? dda^y kho^ng co' thuo^'c,
ma(.c chie^'c a'o na`y cu?a con ddi, bo^' ddu+a a'o len cho con”.
O^ng nha^'t ddi.nh kho^ng chi.u, nhu+ng cuo^'i cu`ng to^i va^~n lo^.t
chie^'c a'o len cu?a cha Va`ng ra va` ma(.c chie^'c a'o tra^'n thu?
mang ba(`ng cha(n len hai lo+'p cu?a to^i, to^i ma(.c chie^'c a'o len
cu?a o^ng. Di~ nhie^n chu'ng to^i cha(?ng ta('m ta'p gi` ddu+o+.c ca?,
ngo^`i nu'p va`o bu+'c tu+o+`ng che gie^'ng nu+o+'c dde^? tra'nh gio'.
Cha Va`ng i't run ra^?y ho+n. Nga`i ddu+'ng da^.y va` vung tay cu+?
ddo^.ng. To^i la`m theo nga`i. To^i co' ca?m tu+o+?ng cu+' mo^~i la^`n
vung tay cu+? ddo^.ng theo kie^?u Di.ch Ca^n Kinh thi` chu'ng to^i
choa'ng va'ng co' the^? chu'i ve^` tru+o+'c, nhu+ng ddo^`ng tho+`i
cu~ng ca?m tha^'y bo+'t la.nh. Vie^n ca'n bo^. tru+.c tra.i da(.n
chu'ng to^i: “Ca'c anh ta('m thi` ta('m, kho^ng muo^'n thi` tho^i.
Ne^'u kho^ng thi` ngo^`i dda^y pho+i na('ng (o+? Xua^n Phu+o+'c, mu`a
Ddo^ng thu+o+`ng kho^ng tha^'y ma(.t tro+`i). Ca^'m kho^ng ddu+o+.c
lie^n he^. vo+'i ai”. No'i xong, anh ta bo? ddi.
No'i thi` no'i va^.y, nhu+ng ca'c anh em trong nha` be^'p dde^`u la`
anh em si~ quan ca?i ta.o, ne^n cu~ng ti`m ca'ch tie^'p te^' cho chu'ng
to^i va`i mie^'ng co+m cha'y, ma^'y ta'n ddu+o+`ng. L.S, mo^.t ngu+o+`i
Vie^.t go^'c hoa, mo^.t ty? phu', vua ma'y ca`y tru+o+'c 30-4-1975 bi.
dda^?y le^n tra.i na`y sau khi la~nh ca'i a'n 20 na(m tu` sau ddo+.t
dda'nh tu+ sa?n ma.i ba?n la^`n thu+' nha^'t, ddang ddu+o+.c ca('t cu+?
coi vu+o+`n rau ca?i. O^ng ta tu+` vu+o+`n rau ddi kho+i kho+i, kho^ng
le'n lu't gi`, dde^'n tha(?ng cho^~ chu'ng to^i, ddu+a mo^.t go'i ba'nh
trong ddo' co' i't ba'nh bisquit la.t va` i't ddu+o+`ng ta'n, va`
thie^'t thu+.c ho+n la` khoa?ng 10 vie^n thuo^'c B1. L.S no'i: “Ngo^.
bie^'u, ba'nh ddu+o+`ng a(n he^'t o+? ngoa`i na`y ddi, ddu+`ng mang
va`o chu'ng no' se~ ti.ch thu. Thuo^'c B1 ca^`n cho ca'c ni. la('m a'.
Cu+' a(n tu+` tu+`, ddu+`ng co' lo, nha` nu+o+'c ‘no’ he^'t ”.
Xong o^ng ta bo? ddi.
Nho'm ngu+o+`i Vie^.t go^'c Hoa so^'ng trong tra.i ra^'t dda^`y ddu?,
nhu+ng ddo^'i vo+'i chu'ng to^i, lu'c na`o ho. cu~ng cu+ xu+? dda`ng
hoa`ng. Nhu+~ng tin tu+'c tu+` be^n ngoa`i ddu+o+.c ddem va`o tra.i
cu?a ho. kha' chi'nh xa'c. A-20 la` tra.i tru+`ng gio+'i nhu+ng qua`
tha(m nuo^i ha`ng tha'ng cu?a ho. cha^'t dda^`y cho^~ na(`m. Mo^~i
la^`n tha(m ga(.p ho. o+? vo+'i gia ddi`nh ca? nga`y o+? ngoa`i nha`
tha(m nuo^i cu~ng ddu+o+.c, ne^'u ho. muo^'n. Nhu+ng i't khi na`o ho.
ha`nh ddo^.ng nhu+ va^.y. Mo^i tru+o+`ng o+? A-20 la` mo^i tru+o+`ng
te^' nhi.. Nhu+~ng doanh nha^n na`y dda^`u o'c ra^'t thu+.c te^': Co'
tie^`n mua tie^n cu~ng ddu+o+.c huo^'ng chi dda'm ca'n bo^. tra.i giam
vo^'n cu~ng ddo'i ra'ch. Ca'i gia' cu?a vie^.c kho+i kho+i dde^'n
tie^'p te^' cho chu'ng to^i i't ra cu~ng pha?i tra? ba(`ng 6 tha'ng
bie^.t giam, ne^'u bi. ba('t ga(.p. Nhu+ng 6 tha'ng bie^.t giam chi?
tu+o+ng ddu+o+ng vo+'i 2 ca(.p la.p xu+o+?ng. O^ng la` ngu+o+`i tu` duy
nha^'t o+? trong tra.i co' the^? tra? ca'i gia' a^'y ba(`ng la.p
xu+o+?ng hay nu+?a bao thuo^'c la' ba so^' 5 thay vi` va`o bie^.t giam.
LS bie^'t cha('c ra(`ng buo^?i to^'i ho^m a^'y, te^n tra^.t tu+. (bi.
a'n chung tha^n vi` to^.i cu+o+'p co' su'ng) se~ xuo^'ng go.i LS ra
cu+?a so^? buo^`ng giam va` xin hai a(.p la.p xu+o+?ng cho ca'n bo^.
na^'u xo^i. Cho ne^n, LS ddi dda^u mo^.t lu'c ro^`i o^ng ta tro+? la.i
vo+'i ca'i ddie^'u ca`y, die^m va` no'i: “Thuo^'c na`o na`y say
la('m, ca^?n tha^.n. Ddu+`ng mang die^m va`o bie^.t giam”. Hu't xong
thuo^'c la`o, cho+` co+n “phe^” nha.t da^`n, to^i cho+.t na^?y ra
y' kie^'n: “Bo^' o+i mi`nh gia^'u 2 bi (tie^'ng lo'ng cu?a hai
ddie^'u) dde^? dde^m Noel hu't”. To^i qua^.n nhu'm thuo^'c co`n la.i
cho tha^.t nho? va`o bao nhu+.a ddu+.ng 10 vie^n B1 va` nhe't va`o
ga^'u qua^`n. Ca'i ga^'u qua^`n la` cho^~ ho^i tho^'i cu?a nhu+~ng
ngu+o+`i tu` 3 na(m kho^ng ddu+o+.c ta('m, cha('c kho^ng co' ai muo^'n
so+` dde^'n ne^n co' the^? an toa`n. Bie^.t giam la` no+i ca^'m he^'t
mo.i thu+' ke^? ca? thuo^'c hu't ne^n chu'ng to^i pha?i ha`nh ddo^.ng
nhu+ va^.y. Va` qua? tha^.t, tru+o+'c khi mang chu'ng to^i va`o la.i
xa` lim, tra^.t tu+. Hu`ng dden chi? kha'm so+ so+. To^i va` Cha Va`ng
dda~ tha('ng.
Nhu+ng va`o dde^'n xa` lim, sau khi xo? cha^n va`o cu`m, nghi~ la.i
to^i mo+'i tha^'y tha^'t vo.ng: lu+?a o+? dda^u ma` hu't. Tha?o lua^.n
ma~i, Cha Va`ng ddu+a y' kie^'n, la^'y lu+?a ba(`ng phu+o+ng pha'p cu?a
tho+`i k? ddo^` dda'. To^i la.i cho.c vi. tu si~ Co^ng gia'o ra^'t
hu`ng bie^.n na`y: “Bo^' con mi`nh ddang o+? tho+`i k? dda^'t se't
ma` bo^' nghi~ dde^'n phu+o+ng pha'p cu?a tho+`i k? ddo^` dda'”. Cha
Va`ng cu+o+`i: “Ma`y chi? ta^`m xa`m. Ddu+'ng dda('n dda^'y. Dde^m
Noel mi`nh se~ hu't thuo^'c la`o, bo^' ca'o ca'ch ro^`i”. Sau ddo'
cha Va`ng gia?ng gia?i cho to^i ca'ch la^'y lu+?a “tho+`i k? ddo^`
dda'”. Vi. tu si~ no'i nhu+ gia?ng dda.o: “Na`y nhe', con co'
bie^'t ra(`ng ne^`n va(n minh nga`y nay dde^'n tu+` vie^.c pha't minh
ra lu+?a. Lu+?a che^' ngu+. ddo^`i so^'ng con ngu+o+`i khi ho. thoa't
ra tho+`i k? a(n lo^ng o+? lo^~... Con ngu+o+`i tho+`i k? ddo^` dda'
dda~ bie^'t du`ng dda' cho.i va`o nhau cho dde^'n khi xe.t lu+?a.
Nhu+~ng tia lu+?a ddo' ro+'t xuo^'ng dda'm la' kho^ de^~ ba('t lu+?a
va` ho. tho^?i cha'y tha`nh ngo.n lu+?a”. Cha` Va`ng no'i: “chi?
ca^`n mo^.t thanh vo? tre va` a'o mu.c”. To^i ho?i Cha Va`ng: “a'o
mu.c thi` co' sa(~n, nhu+ng thanh vo? tre?” Cha Va`ng cu+o+`i:
“Bo^' giao nhie^.m vu. cho ma`y ne^'u bi. ke^u ddi tha^?m cung, the^'
na`o tru+o+'c Noel chu'ng cu~ng go.i chu'ng ta ra tra va^'n va` kha'm
xa` lim, mo^.t bie^.n pha'p an ninh tru+o+'c nhu+~ng nga`y le^~
tro.ng...” Do kinh nghie^.m, cha Va`ng no'i ddu'ng. Na(m nga`y
tru+o+'c Noel, tro+`i co' na('ng, nhu+~ng tia na('ng hie^'m hoi xuye^n
qua cu+?a to` vo` va`o pho`ng giam. Nga`i vo^.i la^'y chie^'c a'o tu`
ba(`ng va?i tho^ va' cha(`ng va' ddu.p, xe' hai ma?nh nho?. Nga`i no'i:
“Dda^y la` ca'i a'o bo^' dda~ gia(.t ra^'t sa.ch tru+o+'c khi va`o
dda^y, dde^? la`m con cu'i la^'y lu+?a khi ca^`n. Xe' no' ra pho+i cho
tha^.t kho^. Cuo^.n la.i cho cha(.t tha`nh mo^.t cuo^.n ba(`ng ngo'n
tay ca'i. Du`ng mo'ng tay dda'nh to+i mo^.t dda^`u, dda'nh tha^.t to+i
cho dde^'n khi so+.i va?i o+? dda^`u con cu'i xua^'t hie^.n mo^.t lo+'p
bo^ng. Du`ng mie^'ng vo? tre tha^.t mo?ng luo^`n no' va`o ca'i khe he.p
dde^? ga('n quai de'p lo^'p ro^`i ke'o cho dde^'n khi thanh tre no'ng
bo?ng. Ho+i no'ng cu?a bo^.t tre di'nh tre^n ma(.t bo^ng cu?a con cu'i,
lu+?a se~ ngu'n va` tho^?i nhe` nhe. ve^'t lu+?a se~ loang ra, chi?
ca^`n tho^?i nhe. la` lu+?a se~ ba^.t le^n”.
Nghe Cha Va`ng no'i to^i tu+o+?ng la` nga`i no'i chuye^.n tha^`n
thoa.i. Nhu+ng do va^~n nghi~ dde^'n phe'p la., ne^n to^i nghe theo
lo+`i nga`i. To^i nghi~ dda^y la` mo^.t tro` vui va` cu~ng la` di.p
tu+. thu+? tha'ch mi`nh. Ddu'ng nhu+ du+. ddoa'n, tru+o+'c Noel 1984 ba
nga`y, la^`n lu+o+.t chu'ng to^i bi. ke^u ra ngoa`i tha^?m cung va` xa`
lim bi. kha'm xe't ra^'t ky~. Nhu+ng ho. va^~n kho^ng pha't gia'c ra
ddu+o+.c ma^'y ddie^'u thuo^'c la`o va` thuo^'c B1 to^i gia^'u trong
lai qua^`n. Co' le~ do ngu+o+`i ho^i tho^'i qua' ne^n, anh ca'n bo^.
na`o cu~ng so+. mo' va`o qua^`n a'o to^i. Chi? co`n thanh tre mo?ng.
To^i nghi~ ra mo^.t ke^' ne^n ba'o ca'o ca'n bo^. cho xin mo^.t thanh
tre mo?ng mang va`o xa` lim dde^? la`m do^` ca.o lu+o+~i. Vie^n ca'n
bo^. ho?i to^i: “Lu+o+~i anh la`m sao?” To^i no'i: “Ddo'ng bo+.n
ba na(m ro^`i kho^ng ddu+o+.c ca.o, ne^n xin ca'n bo^.”. Anh ta
kho^ng nghi ngo+` gi` ca? ne^n ga^.t dda^`u: “Nhu+ng tre o+? dda^u
ra?” To^i no'i ngay: “O+? nha` be^'p cha('c co'”. Anh ca'n bo^.
go.i tra^.t tu+. Hu`ng dden: “Xuo^'ng nha` be^'p ba?o ho. cho to^i
mo^.t vo? tre ca.o lu+o+~i cho anh na`y”. To^i la.i ga(.p may la^`n
nu+~a. Ma^'y anh em nha` be^'p tu+o+?ng la`m ca^y ca.o lu+o+~i cho ca'n
bo^. ne^n ho. la`m ra^'t ky~ va` to^i co' mo^.t thanh ca.o lu+o+~i
ba(`ng vo? tre kho^ da`i khoa?ng 2 gang tay.
Sau khi tro+? la.i xa` lim, to^i ba('t dda^`u thu+.c ta^.p ngay. Tha'o
mo^.t quai de'p lo^'p ra, to^i luo^`n thanh tre va`o va` du`ng hai tay
ke'o cu+a. Tha^'y no'ng tha^.t, to^i ra su+'c ke'o ma.nh. Cha Va`ng
vo^.i can: “Ke'o tu+`, tho+? ra hi't va`o dde^`u, i't ra cu~ng mo^.t
tie^'ng ddo^`ng ho^`”. To^i la.i cho.c cha Va`ng: “Bo^' o+i, mi`nh
dang o+? tho+`i k? ddo^` dda^'t ma` ke'o nhu+ the^' na`y, cha('c pha?i
a(n 5 pha^`n khoai mi` may ra mo+'i bu` la.i ddu+o+.c. Ddo^` dda^'t
de^~ vo+~ la('m!” Vi. linh mu.c cu+o+`i hie^`n la`nh: “Tho^i du+`ng
co' no'i nu+~a, anh no'i nhie^`u xi` ho+i co`n su+'c dda^u ma`
ke'o”.Trong khi to^i dda'nh va^.t vo+'i chie^'c de'p va` thanh tre,
thi` Cha Va`ng mo'c trong tay na?i la^'y hai mie^'ng va?i dda~ pho+i
kho^ ra va` la`m tha`nh mo^.t con cu'i. O^ng cha` mo^.t dda^`u con cu'i
xuo^'ng sa`n ro^`i la^'y mo'ng tay u't lu'c ddo' dda~ da`i nhu+ mo'ng
tay cu?a ma^'y ba` ngu+o+`i Ta`u bo' cha^n, kha^?y kha^?y ca? tie^'ng
ddo^`ng ho^` va`o nhu+~ng tho+' va?i lu'c ddo' dda~ ho+i bung ra.
Dde^'n khi tha^'y me^.t, mo^` ho^i ra nhu+ ta('m, to^i no'i vo+'i Cha
Va`ng: “Con chi.u thua ro^`i bo^' o+i, me^.t qua'”. Cha Va`ng
khuye^'n khi'ch: “Ddu+`ng ngu+`ng, tie^'p tu.c dde^? bo^' thu+?
coi”. To^i tie^'p tu.c ke'o. Bo^.t tre dda~ va(ng ra co' the^? nhi`n
tha^'y tre^n sa`n. Khi Cha Va`ng lu+.a the^' ddu+a cu'i va`o thi` to^i
gia ta(ng to^'c ddo^.. Cha Va`ng reo le^n: “Ho+i ngu'n ro^`i ta.i,
chu+a be'n than vi` anh ke'o chu+a ddu? ddo^”. Qua? tha^.t to^i cu~ng
tha^'y mo^.t chu't kho'i bo^'c le^n. Nga`y ho^m sau, chu'ng to^i la.i
thu+?, mo^.t cuo^.c cha.y ddua tie^'p su+'c cu?a hai ngu+o+`i. Dde^?
con cu'i va?i xuo^'ng sa`n, to^i va` Cha Va`ng thay phie^n nhau ke'o,
tu+` 9 gio+` sa'ng cho dde^'n ho+n 11 gio+` thi` “phe'p la.” dda~
dde^'n. Dda^`u con cu'i ba('t dda^`u ngu'n va` co' kho'i, co' nghi~a
la` bo^.t tre no'ng qua' ddo^. dda~ khie^'n cho lo+'p bo^ng nhe. tre^n
con cu'i be'n lu+?a. Mo^.t la't sau khi tha^'y xua^'t hie^.n nhu+~ng
ddo^'m ho^`ng, Cha Va`ng tho^?i nhe. nhe., ve^'t lu+?a lan ra, trang
su+? cu?a ma^'y nga`n na(m tru+o+'c ddu+o+.c la^.t la.i. Cha Va`ng
tie^'p tu.c tho^?i nhe. dde^? nuo^i du+o+~ng ngo.n lu+?a. Va` khi dda~
ngu?i tha^'y mu`i khe't cu?a va?i, nga`i tho^?i ho+i ma.nh. Ngo.n than
ho^`ng lan ro^.ng ra ho+n va` cuo^'i cu`ng chi? ca^`n mo^.t ho+i nhe.,
ngo.n lu+?a bu`ng le^n. Vi. tu si~ nhi`n con cu'i va?i co' than ho^`ng
gio^'ng nhu+ mo^.t ddie^'u thuo^'c la' mo+'i ddu+o+.c ddo^'t le^n,
ro^`i cu+o+`i vang: “Mi`nh tha('ng”. Nga`i lu.c trong tay na?i
mo^.t mie^'ng gia^'y cha^m va`o cu'i va?i, ngo.n lu+?a lan sang ddo'm
gia^'y. Xong, cha na('m cha(.t tay to^i gio+ le^n cao nhu+ mo^.t vo~
si~ ddu+o+.c tro.ng ta`i na('m tay gio+ cao sau khi dda^'m ddi.ch thu?
do va'n.
Chu'ng to^i ngo^`i nghi? mo^.t la't, sau ddo' Cha Va`ng no'i: “Chu'ng
ta dda~ ho.c xong ba`i ho.c lu'c bo^' dda~ ngoa`i 50, co`n con dda~ 33
tuo^?i. Nhu+ng tu+. bo^', bo^' tha^'y chu'ng ta xu+'ng dda'ng vo+'i
ba`i ho.c a^'y. Ddo' la` kie^n tri` dda.t mu.c tie^u trong hoa`n ca?nh
kho' kha(n nha^'t”. Ddu'ng va`o to^'i 24-12-1984, tru+o+'c khi Cha
Va`ng cu+? ha`nh tha'nh le^~ nu+?a dde^m trong xa` lim so^' 6, chu'ng
to^i dda~ hu't mo^~i ngu+o+`i mo^.t ddie^'u thuo^'c la`o. Hu't ba(`ng
mo^.t mie^'ng gia^'y cuo^.n tro`n nhu+ loa ke`n va` nga^.m nu+o+'c.
Hu't nhu+ the^', mie^.ng mi`nh chi'nh la` ca'i ddie^'u, va` cu~ng co'
tie^'ng ke^u, cu~ng che^'nh choa'ng say nhu+ khi hu't ba(`ng ddie^'u
ca`y. Chi? co' ddie^`u kha'c vo+'i hu't thuo^'c la`o ba(`ng ddie^'u
ca`y: Sau khi hu't pha?i nho^? nu+o+'c ddi. Trong hoa`n ca?nh to^i va`
Cha Va`ng lu'c ddo' thi` ho+i tie^'c vi` chu'ng to^i thie^'u nu+o+'c
uo^'ng kinh nie^n.
Ke^? tu+` nga`y so^'ng cu`ng mo^.t xa` lim vo+'i Cha Nguye^~n Va(n
Va`ng, to^i ho.c ddu+o+.c nhie^`u ddie^`u. Trong suo^'t tho+`i gian
na`y, nga`i gia?ng cho to^i bo^. Ta^n U+o+'c. Du` to^i la` mo^.t Pha^.t
tu+?, nhu+ng nghe mo^.t nha` truye^`n dda.o Co^ng gia'o chuye^n mo^n
gia?ng kinh, ne^n bo^. Ta^n U+o+'c dda~ cu?ng co^' nhu+~ng la^.p lua^.n
sau na`y cu?a to^i ra^'t nhie^`u. Quan tro.ng ho+n he^'t, ddo' chi'nh
la` ky? nie^.m vo+'i mo^.t tu si~ ma` to^i ki'nh tro.ng.
Tha'ng 4-1985, Cha Va`ng la^m be^.nh va`o lu'c su+'c kho?e cu?a nga`i
dda~ qua' ye^'u. Co' le~ nga`i dda~ kie^.t su+'c, so^'t cao ro^`i ddi
va`o ho^n me^. To^i dda^.p cu+?a ke^u ca^'p cu+'u suo^'t nga`y, nhu+ng
lu'c te^n tru+.c tra.i chi.u mo+? cu+?a dde^? cho mo^.t y si~ va`o
kha'm be^.nh, thi` mo.i vie^.c co' ve? qua' muo^.n. Hai vie^n tru. sinh
kho^ng ddu? kha? na(ng la`m Cha Va`ng ti?nh la.i. Va`o ddu'ng lu'c ca?
hai chu'ng to^i dde^`u ca?m nha^.n ddu+o+.c mu`a Gia'ng Sinh dda~ tro+?
la.i thung lu~ng Xua^n Phu+o+'c qua tie^'ng chuo^ng cu?a mo^.t nha`
tho+` du+o+`ng nhu+ o+? ca'ch chu'ng to^i xa la('m vo.ng ve^` trong
dde^m la.nh gia' va` u ti.ch. Linh Mu.c Nguye^~n Va(n Va`ng qua ddo+`i
ngay trong xa` lim so^' 6. Tru+o+'c ddo', du` ye^'u va` be^.nh, nga`i
dda~ ba`n vo+'i to^i la` la`m sao co' ddu+o+.c ba'nh tha'nh lu'c nga`i
la`m le^~ nu+?a dde^m trong Noel 1985 ma` con chie^n duy nha^'t
tru+o+'c nga`i lu'c ddo' la.i la` mo^.t Pha^.t tu+? nhu+ to^i. Nhu+ng
mo+ u+o+'c cu?a Nga`i kho^ng tha`nh, ke^? ca? vie^.c lo+'n tru+o+'c
ddo' la` la^.p lu+.c lu+o+.ng vo~ trang dde^? mong la^.t ngu+o+.c la.i
ti`nh the^' cu?a mo^.t dda^'t nu+o+'c vu+`a chi`m dda('m trong luo^`ng
so'ng ddo?. Nhu+ng du` nga`i dda~ ma^'t ddi, trong suy nghi~ cu?a to^i
cho dde^'n ba^y gio+`, Linh Mu.c Nguye^~n Va(n Va`ng va^~n la` mo^.t
ngo.n lu+?a, a^m tha^`m cha'y nhu+ con cu'i va?i nga`y na`o bo^~ng
bu`ng le^n soi sa'ng ca'i kho^ng gian ta(m to^'i cu?a ta^'t ca? nhu+~ng
xa` lim ddang hie^.n die^.n tre^n dda^'t nu+o+'c Vie^.t Nam.
Vu~ A'nh

quy161 <quy161...> wrote:
Đêm Noel trong xà lim số 6
Vũ Ánh

Ngày 29-4-1984, tôi được chuyển sang xà lim số 6 trại A-20
ở chung với Linh Mục Nguyễn Văn Vàng, linh hồn của một
vụ nổi dậy do ngài và người em chủ trương năm 1976.
Tôi hoàn toàn không hiểu lý do của việc chuyển xà lim cá
nhân này. Ðây cũng là ngày mà tôi đánh dấu 3 năm bị
cùm hai chân và có giai đoạn cả hai tay trong xà lim số 5.
Phải nói là tôi bị gông thì đúng hơn. Nếu quý vị
được nhìn thấy những tội phạm của thời phong kiến
bị gông như thế nào thì chúng tôi bị gông như thế
nấy. Chỉ có khác là nhà tù Cộng sản không gông cổ mà
thôi.
Linh Mục Vàng, một nhà giảng đạo lỗi lạc của dòng
Chúa Cứu Thế, sau khi bị lên án chung thân khổ sai sau vụ
và em ruột ngài là Linh Mục Hiệu bị xử tử, đã bị
đưa lưu đầy tại trại A-20 Xuân Phước. Khi tôi đã nằm
cùm trong biệt giam trong phòng số 5 được 2 năm thì một
hôm Linh Mục Nguyễn Văn Vàng lúc ấy từ trại lao động
bị đưa vào xà lim số 6, bên cạnh xà lim tôi bị giam.
Khi còn ở ngoài trại lao động, ngài là đối tượng theo
dõi của đám an ninh trại giam, nhất cử nhất động đều
không qua mắt được một giàn ăng ten dầy đặc vây quanh
vị tu sĩ công giáo này. Bọn an ninh trại nói thẳng ra
rằng nếu chúng bắt gặp bất cứ tù nhân nào liên hệ
với Linh Mục Nguyễn Văn Vàng, sẽ cùm ngay.
Tôi là một Phật tử, nhưng mối liên hệ với Cha Vàng
khá thân thiết và chúng tôi thường đàm đạo với nhau
vào mỗi ngày sau giờ cơm chiều trước khi điểm số để
vào buồng giam, không chấp lệnh của trại. Có lẽ đây
là lý do bọn an ninh trại đưa tôi đi “nghỉ mát”
trước và 2 năm sau họ đưa Cha Vàng và một vài anh em
nữa vào những chiếc hộp nhỏ ở ngay say nhà bếp của
trại A. Trại tập trung A-20 ở Xuân Phước thường được
chúng tôi gọi là trại trừng giới (danh từ có từ thời
Pháp thuộc để chỉ những trại có quy chế trừng trị
tù nhân khắt khe). Cục Quản Lý Trại Giam của Cộng Sản
thì gọi những loại trại này là Trại Kiên Giam. Tại sao
chính quyền Cộng Sản gọi những trại được đánh mã
số bằng chữ A và tiếp theo là một hàng con số? Thật ra
thì rất ít người được biết lý do tại sao lại gọi
A-20 là một trại kiên giam nếu không có dịp bị gọi đi
thẩm cung nhiều lần trước khi được “gởi” vào
những chiếc “hộp” ở Xuân Phước. Sau biến chuyển
đánh dấu bằng việc Trung Quốc tấn công 6 tỉnh sát biên
giới Việt Trung năm 1979, Cục Trại Giam được lệnh thực
hiện một kế hoạch gọi là “Phương Án 4”, nghĩa là
thực hiện một kế hoạch tuyển lựa tất cả những
thành phần cứng đầu “không thể cải tạo được
nữa” để đưa vào những trại A và trại Z. Kế hoạch
này là tác phẩm của một viên Ðại Tá về sau này trở
thành một tướng lãnh công an tên là Hoàng Thanh (có lẽ
là bí danh). Hoàng Thanh đã thẩm cung chúng tôi và rất
nhiều tù nhân khác mấy tháng trước khi tôi bị chuyển
trại về A-20. Lần sau cùng là vào mùa Thu 1979, khi thẩm
cung tôi lần chót, ông ta cười cười nham hiểm nhưng nói
huỵch toẹt: “Tôi biết chắc chắn là khi chuyển về
trại mới, các anh không còn ngày ra. Cho nên tôi khuyên các
anh là tốt nhất nên ngoan ngoãn để hưởng khoan hồng
của nhà nước, nói chung là được mang vợ con cách anh
lên lập nghiệp ở đây cho gần. Khu vực trai giam sau này
sẽ trở thành một đập nước và một thị trấn. Chúng
tôi muốn thiết lập một trong những tiểu Siberia. Bây
giờ, tôi thấy không còn cần phải giấu diếm gì các anh
nữa”.
Trại A-20 lúc đầu (1979) có tới 4 trại được đánh số
A, B, C, D, ở cách nhau trên dưới 5 cây số. Trại A được
xây hoàn bằng bê tông cốt sắt tường, bệ nằm, vườn
rau ao cá dưới những rặng dừa xanh tốt. Nhưng bên trong
những dãy nhà gạch, mái ngói đỏ au đó là những phương
thức câu thúc thân thể và tinh thần không khác dưới các
trại giam ở Siberia dưới thời Stalin mà phần lớn người
đọc sách ở Miền Nam Việt trước 1975 đều biết qua
cuốn “Quần Ðảo Gulag” của văn hào Solzhenitsin. Tôi
sẽ có dịp nói đến chuyện này trong một bài viết khác.
Bây giờ tôi quay lại chủ đề của bài viết này.
Những người dây dựng trại Xuân Phước là ai? Cái oái
oăm của lịch sử mà chúng tôi gặp phải chính là ở
chỗ: Trại tù này lại do chính bàn tay của những người
từng được di tản tới Guam trước ngày 30-4-1975, sau đó
lại biểu tình đòi trở về lại Việt Nam bằng tầu
Việt Nam Thương Tín, tạo dựng lên. Lúc chúng tôi được
chuyển trại về đây thì có một số vẫn chưa được
trả tự do. Chạy nạn Cộng Sản tới Guam, rồi vì những
lý do riêng biệt hầu hết là vì gia đình còn kẹt lại,
trong cơn hoang mang và đau khổ tột độ, tình cảm che lấp
lý trí và bị kích động, họ đòi quay trở về với lý
do xây dựng lại quê hương sau chiến tranh. Nhưng người
Cộng Sản thừa hiểu, những người tị nạn này quay trở
về chỉ vì có người còn vợ con, có người còn mẹ già
không có người săn sóc, có người hoảng loạn bỏ lại
vợ mới cưới, người tình đằng sau. Cho nên, Cộng Sản
mở một cuộc đón tiếp để quay phim chụp hình và sau
đó đẩy tất cả đàn ông vào khu rừng Xuân Phước và
bị buộc phải xây dựng nhà tù này để chính quyền
Cộng Sản giam giữ chính những đồng đội của mình. Tôi
đã có rất nhiều dịp tiếp xúc với họ, nên hiểu
được tấm lòng của họ và thấy họ đáng thương quý
hơn là đáng trách. Một sĩ quan xưng là quản gia cho
tướng Nguyễn Cao Kỳ tâm sự với tôi: “Cậu tính coi,
lúc đó vì hoang mang đi gấp không kịp lôi vợ con và bà
mẹ già theo. Ðến Guam, cứ nghĩ đến họ, làm sao nuốt
nổi miếng cơm chứ. Tôi biết nhiều người không thể
thông cảm được lý do tôi trở về, trong đó có thể có
cả vợ con tôi nữa, nhưng đành chịu vậy. Cho nên dù bị
đẩy vào hoàn cảnh khốn nạn như thế này, tôi vẫn
thấy lương tâm yên ổn hơn”.
Tôi không có ý định nói chi tiết về vụ này mà muốn
trở lại cái đêm Noel trong xà lim số 6. Xà lim là tiếng
dịch theo âm Việt Nam của “cellule” (tiếng Pháp), xuất
hiện trong văn chương và báo chí từ thời Pháp thuộc.
Thực ra nếu tra tự điển tiếng Anh Việt hay Pháp Việt,
chữ cell hay cellule đều có nghĩa là “tế bào”. Trong
các trại tù của những quốc gia theo chủ nghĩa tư bản
cũng như chủ nghĩa cộng sản, hoặc các quốc gia dân chủ
tự do, những “tế bào” vẫn được hiểu là những
phòng biệt giam cá nhân để trừng phạt những tù nhân
nguy hiểm. Những phòng biệt giam cá nhân này thường
được xây dựng theo một tiêu chuẩn giống nhau: Không gian
nhỏ hẹp của chúng phải đáp ứng được nhu cầu trừng
phạt cả thể xác lẫn tinh thần người tù. Riêng tại
các trại cải tạo do người Cộng Sản dựng lên, những
phòng biệt giam cá nhân được gọi bằng một nhóm từ
“nhà kỷ luật”. Trại A ở A-20 Xuân Phước có một dãy
10 phòng biệt giam cá nhân, mỗi phòng như vậy giống như
một cái hộp với bề rộng 3 thước, dài 3 thước, cao 6
thước, xây dựng bằng vật liệu bê tông cốt sắt, kín
mít chỉ có một lỗ tò vò nhỏ ở cánh cửa trước để
cho vệ binh kiểm soát tù nhân ở bên trong. Ở phía trong
mỗi xà lim cá nhân, có hai bệ nằm song song, cách nhau
bằng một khoảng hẹp khoảng nửa thước. Người tù nằm
trên bệ quay mặt ra phía cửa hai chân bị cùm chặt bằng
một cùm sắt (trong hình), có nhiều trường hợp bị cùm
cả hai chân hai tay.
Nhưng cùm như thế nào? Có phải là cùm bằng còng số 8
như ta thấy cảnh sát Mỹ còng tay phạm nhân để giải
giao về sở cảnh sát không? Thưa không phải như vậy! Làm
gì chúng tôi lại được ưu đãi đó. Loại còng trong
những xà lim mà tôi trải qua suốt 5 năm liên tiếp tại
A-20 trong rừng Xuân Phước là “cùm Omega”. Tại sao lại
gọi loại cùm này bằng cái tên của một hiệu đồng hồ
rất nổi tiếng là đồng hồ Omega. Hai cái vòng sắt để
khóa hai chân người có hình thù giống y chang logo của
đồng hồ Omega (minh họa của Bùi Ánh). Khi bị còng trong
xà lim, người tù cải tạo bị đẩy ngồi lên bệ nằm,
duỗi thẳng hai chân. Viên cán bộ an ninh trại giam sai một
trật tự lấy ra một lô vòng sắt hình ký hiệu omega ra
và ướm thử vào cổ chân người tù. Nếu đám an ninh
trại giam không có ý định trừng phạt nặng tù nhân cải
tạo thì họ ra lệnh cho trật tự lấy hai vòng omega vừa
vặn với cổ chân người tù cải tạo. Ngược lại nếu
họ muốn trừng phạt nặng và muốn làm nhiễm độc thối
chân người tù, họ tra vào cổ chân tù cải trạo hai vòng
omega nhỏ hơn vòng cổ chân rồi đóng mạnh xuống. Khi cổ
chân người tù lọt vào được chiếc vòng omega, nó đã
làm trầy trụa một phần hay nhiều phần cổ chân người
tù. Sau đó, họ tra vào bên dưới một cây sắt dài qua
những bốn lỗ tròn ở hai vòng omega, một đầu cây sắt
ăn sâu vào mặt tường trong, đầu phía ngoài của thanh
sắt được xỏ qua một chốt được gắn thật sâu xuống
cạnh bên ngoài của bệ nằm. Một cây sắt khác ngắn
hơn, một đầu được uốn tròn, đầu kia của cây sắt
này được đánh dẹp và khoan một lỗ nhỏ. Khi hai thanh
sắt này được khóa chặt với nhau thì một đầu của
cây sắt dọc sẽ xuyên qua một lỗ nhỏ tường phái
trước, thò ra ngoài ra ngoài một đoạn. Chỉ việc tra
một cái khóa vào đầu phía ngoài ấy của thanh sắt dọc
là tất cả hệ thống trên sẽ tạo thành một cái cùm
thật chặt khó lòng một người tù nào có thể mở khóa
vì mấu chốt để tháo cùm là ổ khóa bên ngoài. Phải
mở được ổ khóa bên ngoài thì mới mở được cùm.
Có bốn mức cùm dành cho một tù cải tạo khi họ bị
biệt giam ở trại Xuân Phước: Mức độ 1: Cùm một chân
phải, mức độ 2: Cùm một chân trái, mức độ 3: Cùm hai
chân, mức độ 4: Cùm hai chân hai tay. Tôi đã trải qua
mức độ 4 trong 8 tháng liên tiếp, sau đó giảm xuống
mức độ ba, rồi lại tăng lên mức độ 4 trước khi
giảm xuống mức độ 3, 2 rồi 1. Khi còn bị cùm mức độ
4, ngoài hai bữa ăn và ban đêm, tôi được tháo cùm 2 tay,
thời gian còn lại lúc nào tôi cũng phải ngồi cong như con
tôm luộc vì kiểu cùm độc ác này. Sở dĩ tôi được
giảm xuống mức độ 3 rồi trở lại mức độ 4 chỉ vì
một sự kiện: Sự can thiệp của Hội Ân Xá Quốc Tế
để thả tôi ra. Khi hai thành viên của Hội này là bà
Frederick Fuchs (người Bỉ) và ông Pierre Carreaux (cựu chiến
binh người Pháp) từ Belgique bay qua Bangkok với một danh
sách 14 ký giả, phóng viên bị trả thù bởi chế độ
mới tại Việt Nam và đòi đến Hà Nội để được gặp
mặt những người này. Chỉ có bà Fuchs là được vào Hà
Nội, nhưng bà chỉ được nhận hồ sơ can thiệp và
được phép thăm bà mẹ tôi tại Saigon chứ không được
đến trại A-20 gặp mặt tôi. Khi bà Fuchs đòi chiếu khán
ở Bangkok để vào Hà Nội trùng vào thời điểm tôi
được tháo cùm hai tay và thời gian bà Fuchs rời Hà Nội
trùng thời gian tôi bị trở lại mức cùm số 4. Trước
khi tôi được tháo cùm hưởng ân huệ ở mức độ 2, thì
một phái đoàn do Hoàng Thanh hướng dẫn từ Hà Nội vào
“thăm” A-20. Ông ta lôi một lô những người tù cải tao
đang nằm trong biệt giam tại trại A cũng như B ở A-20 ra
thẩm cung. Tôi được một trong những thẩm vấn viên cho
xem bản sao những lá thư can thiệp đòi thả tôi, và 13 ký
giả khác trong đó có kèm theo cả những lá thư của bằng
hữu và đồng nghiệp với tôi ở Pháp, trong đó có thư
của ông Trần Văn Ngô tức ký giả Từ Nguyên, một cựu
phóng viên của Việt Tấn Xã thuộc lớp đàn anh chúng
tôi. Sau đó anh ta nói thẳng với tôi: “Bọn mày thấy
đấy, mấy thằng Tây này kể cả mấy thằng ký giả
Việt gian chạy trốn tổ quốc không thể đánh tháo chúng
mày được. Khôn hồn thì chịu cải tạo để không bị
chết trong cùm. Suốt đời chúng mày sẽ không ra khỏi cái
thung lũng này được đâu. Ân Xá Quốc Tế hả, còn khuya
bọn nó mới làm gì được chúng tao”. Tôi không trách gì
việc can thiệp này mà lại còn vui là đằng khác, bởi vì
nó củng cố cho tôi một niềm tin và thấy được tấm
lòng hào sảng của bạn bè đồng nghiệp ra được nước
ngoài. Tôi thành thật tri ân họ.
Những ngày tiếp theo, tôi bị nâng cùm ở mức độ 4 và
bị cắt khẩu phần ăn xuống chỉ còn bằng một nửa so
với các anh em bên ngoài, nghĩa là chỉ còn mỗi bữa ăn
150 grams. Nếu tính chi ly ra thì 150 grams thực phẩm mỗi
ngày gồm khoản 5 lát khoai mì khô luộc và một muỗng
cơm, tất cả chan đẫm nước muối và được phát cho
nửa ca nước một ngày. Ăn mặn và uống nước ít,
người rất dễ bị phù sẽ ảnh hưởng tới thận. Trong
tù mà bị thận thì kể như tàn đời. Cho nên ăn lúc đó
trở thành ít quan trọng hơn dù lúc đó chúng tôi đã là
lũ ma đói. Cái khát triền miên đã che đi cái đói. Nếu
tôi muốn ăn muốn ăn được khẩu phần dành cho người
đang bị trừng phạt phải dùng ít nhất nửa phần nước
để rửa bớt cái mặn của nước muối được chan vào
cơm và khoai mì. Tôi không dám hy sinh những muỗng nước
quý như vàng lúc đó để rửa phần khoai. Tôi nghĩ chỉ
có cách nhịn, nhưng càng đói lả đi thì mồ hôi ra như
tắm, một tình trạng hết sức nguy hiểm. Cha Vàng thấy
tôi lả đi, ngài đập cửa báo cáo nhưng đám cán bộ
của nhà kỷ luật im lặng, coi như không có chuyện gì
xảy ra. Buổi trưa hôm đó, cha Vàng nẩy ra một ý kiến.
Ngài nói: “Anh không thể tránh ăn mãi như thế. Nếu chúa
che chở cho mình, phù cũng không chết. Bố tự trách không
nghĩ ra việc hy sinh nửa ca nước của bố cho anh. Khoai mì
ít ngấm nước muối hơn. Bố sẽ hy sinh nửa phần nước
để anh rửa khoai mì cho bớt mặn”. Tôi khước từ:
“Bố (trong tù chúng tôi đều gọi tất cả các tu sĩ
của các đạo giáo là bố hết) lớn tuổi sức chịu
đựng yếu rồi, nhịn khát như con không được đâu”.
Ông cười: “Sao biết không được, đã thử đâu mà
biết không được”. Tôi chọc ngài cho bớt căng thẳng:
“Thế bố đã thử chưa mà khi đi giảng đạo có lúc bố
nói về hạnh phúc lứa đôi”. Cả hai chúng tôi đều
cười vang. Cha Vàng nói: “Ê này, để bố nói cho anh nghe
chuyện này. Bố dù là linh mục thì cũng là người, con tim
cũng rung động như mọi người khác, nhiều lúc bố cũng
muốn thử. Những lúc như thế mình phải tranh đấu với
chính bản thân mình ghê lắm để đừng vượt rào đi ăn
tình. Ðiều này cũng cần can đảm mới làm được. Tín
đồ kính trọng người tu hành là kính trong sự can đảm
ấy, kính trọng sự vượt qua để phụng sự, chứ nếu
giống như thường tình thì nói gì nữa”.
Vâng thưa quý vị, giải pháp của Cha Vàng đã khiến cho
một tuần, hai tuần, ba tuần qua đi nhanh và vô hiệu hóa
được sự trừng phạt. Vào tuần lễ thứ tư của cuộc
trừng phạt, như một phép lạ, viên cán bộ phát cơm nhà
kỷ luật không phải là tên trực trại như thường lệ
mà là một anh chàng lạ hoắc. Tù nhân mang cơm cho nhà kỷ
luật cũng không phải là Hùng đen mà là Tuấn “sún” ở
đội tù hình sự. Thông thường, khi vào phát khẩu phần
cho nhà kỷ luật, viên cán bộ trực trại thường mở xà
lim có tù nhân “bị gởi” (tù nhân bị ăn chế độ
trừng phạt) trước. Nhưng lần này thấy các xà lim
được lần lượt mở từ 1 cho đến 9 (số hên?) Xà lim 10
không có “khách”.
Ðến xà lim số 6, cha Vàng đưa hai chiếc bát nhựa và hai
ca đựng nước ra trong khi viên cán bộ đích thân mở khóa
tay cho tôi. Viên cán bộ này mặc đồ công an không lon lá
gì cả nên không biết cấp bậc anh ta. Phát khoai xong,
thấy Tuấn “sún” múc một vá nước muối, viên cán bộ
nói ngay: “Ít muối thôi, chan đẫm vào, làm sao người ta
ăn được”. Ðến phần nước, khi thấy Tuấn “sún”
múc đầy cả hai ca, tôi hiểu rằng hôm đó tên cán bộ
trực trại có việc gì đó không mở trại kỷ luật
được, nên nhờ bạn thay thế. Vì làm thế nên anh chàng
này không còn nhớ hoặc không thèm nhớ là trong trại có
tù nhân phải ăn khẩu phần dành cho chế độ trừng
phạt. Phát xà lim số 9 xong, lại thấy có tiếng chìa khóa
mở cửa xà lim số 6 của tôi. Tôi đinh ninh rằng họ quay
lại để lấy bớt phần nước nên tôi vội vàng cầm ca
nước uống hết. Nhưng không, Tuấn “sún” xách thùng
nước đứng ở cửa phòng hỏi: “Có gì đựng thêm
nước không”. Tôi nói: “Có” và đưa ca nước ra. Tuấn
“sún” đổ đầy hai ca nước, rồi lại hỏi: “Còn
đồ đựng nước khác không?” Cả hai chúng tôi lắc
đầu. Viên cán bộ xen vào: “Ðổ vào thau cơm cho họ,
chiều hay mai lấy ra”.
Hình phạt dành cho tôi chấm dứt vào đầu tháng 11. Tôi
đoán hết lý do này đến lý do khán khiến chúng chấm
dứt sự trừng phạt đối với tôi. Nhưng cha Vàng nhận
định: “Nếu cần phải giết chúng ta, chúng đã tùng
xẻo mình ngay từ lúc đầu. Ðoán làm gì cho mệt...”
Cuối tháng 11, cả hai chúng tôi đều được mở cùm cho ra
đi tắm, lần đầu tiên sau 3 năm biệt giam. Khi được mở
cùm, tôi đứng lên không nổi vì hai chân dường như cứng
lại. Cha Vàng cũng nằm trong tình trạng ấy, nhưng ngài
mới bị biệt giam hơn một năm nên còn lết được. Chúng
tôi bám lấy nhau theo hướng dẫn của trật tự đi ra
ngoài giếng được đào bên cạnh một ao cá ngay sau nhà
kỷ luật. Thời tiết tháng 11 ở vùng tiền sơn Tuy Hòa
đã lạnh lắm rồi. Tôi còn có được một cái áo lạnh
tự may bằng cách phá một chiếc chăn len của một bạn
tù cho từ năm 1980. Khi được cho chiếc chăn len này, tôi
nghĩ ngay đến chuyện may thành chiếc áo giống như áo
trấn thủ. Trò may vá trong các trại tù cũng là một thú
tiêu khiển và giết thời giờ. Chúng dùng những cộng
sắt để làm kim và chỉ thì bằng những sợi rút ra từ
những chiếc áo hay quần may bằng bao cát. Chính ở những
trò may vá này, chúng tôi học được một bài học: Cùng
thì tắc biến. Trước những trò đàn áp, những mưu
chước thô bạo quản thúc con người trong các nhà tù
cộng sản, vẫn có rất nhiều người vượt qua được
cơn khốn khó do bản năng sống còn của họ rất mạnh.
Cứ thử nghĩ một người nếu ăn bất cứ con vật gì mà
họ bắt được kể cả rít núi, cỏ kiểng, ăn sống cả
loại khoai mì H-34 có nhiều chất độc trên đất Hoa Kỳ
này, thì chỉ có nước vào nhà thương sớm. Nhưng thời
gian dưới các nhà tù Cộng Sản bệnh không có thuốc, ăn
bậy bạ mà các tù nhân cải tạo ít bị hề hấn gì. Tôi
nghĩ một cách chủ quan rằng chỉ có phép lạ hay bản
năng tự tồn của người khi bị đẩy vào cùng quẫn
mạnh, mới giúp cho một người tù sống được và có
ngày trở về. Một số bạn tù của tôi sau này hay nói
đến chuyện sống vì tinh thần, lúc đầu tôi chỉ coi là
chuyện vui, nhưng ngẫm nghĩ lại thấy cũng có phần chí
lý. Khi một người tù chấp nhận phần xấu nhất về
mình, sẽ bất chấp những đòn thù. Vì một người biết
chấp nhận phần xấu nhất về mình trong hoàn cảnh lưu
đầy, sẽ chẳng còn gì phải suy nghĩ về hiện tại lẫn
tương lai, ngày về. Lúc đó nếu Việt cộng có bắn mình
một viên vào ngực, có lẽ điều đó được coi là ân
huệ hơn là kéo dài cuộc sống của những người tù theo
cách nửa sống, nửa chết như thế. Cho nên, người cộng
sản có thể tính được nhiều trò đàn áp, hành hạ con
người, nhưng không tính được điều liên quan đến bản
năng và tinh thần của con người.
Khi chúng tôi ra đến bờ giếng là muốn trở lại ngay xà
lim. Còn tắm táp gì trong điều kiện thời tiết này.
Thấy Cha Vàng run lên bần bật vì gió lạnh. Ngài lại
chỉ mặc một chiếc áo len mỏng bên trong bộ đồ tù,
nên tôi cởi chiếc áo trấn thủ và nói: “Bố đưa
chiếc áo len con, bố mặc chiếc áo của con vào ngay. Bố
phong phanh thế, cảm lạnh bây giờ. Bố nhớ rằng ở đây
không có thuốc, mặc chiếc áo này của con đi, bố đưa
áo len cho con”. Ông nhất định không chịu, nhưng cuối
cùng tôi vẫn lột chiếc áo len của cha Vàng ra và mặc
chiếc áo trấn thủ mang bằng chăn len hai lớp của tôi,
tôi mặc chiếc áo len của ông. Dĩ nhiên chúng tôi chẳng
tắm táp gì được cả, ngồi núp vào bức tường che
giếng nước để tránh gió. Cha Vàng ít run rẩy hơn. Ngài
đứng dậy và vung tay cử động. Tôi làm theo ngài. Tôi có
cảm tưởng cứ mỗi lần vung tay cử động theo kiểu
Dịch Cân Kinh thì chúng tôi choáng váng có thể chúi về
trước, nhưng đồng thời cũng cảm thấy bớt lạnh. Viên
cán bộ trực trại dặn chúng tôi: “Các anh tắm thì
tắm, không muốn thì thôi. Nếu không thì ngồi đây phơi
nắng (ở Xuân Phước, mùa Ðông thường không thấy mặt
trời). Cấm không được liên hệ với ai”. Nói xong, anh
ta bỏ đi.
Nói thì nói vậy, nhưng các anh em trong nhà bếp đều là
anh em sĩ quan cải tạo, nên cũng tìm cách tiếp tế cho
chúng tôi vài miếng cơm cháy, mấy tán đường. L.S, một
người Việt gốc hoa, một tỷ phú, vua máy cày trước
30-4-1975 bị đẩy lên trại này sau khi lãnh cái án 20 năm
tù sau đợt đánh tư sản mại bản lần thứ nhất, đang
được cắt cử coi vườn rau cải. Ông ta từ vườn rau đi
khơi khơi, không lén lút gì, đến thẳng chỗ chúng tôi,
đưa một gói bánh trong đó có ít bánh bisquit lạt và ít
đường tán, và thiết thực hơn là khoảng 10 viên thuốc
B1. L.S nói: “Ngộ biếu, bánh đường ăn hết ở ngoài
này đi, đừng mang vào chúng nó sẽ tịch thu. Thuốc B1
cần cho các nị lắm á. Cứ ăn từ từ, đừng có lo, nhà
nước ‘no’ hết ”. Xong ông ta bỏ đi.
Nhóm người Việt gốc Hoa sống trong trại rất đầy đủ,
nhưng đối với chúng tôi, lúc nào họ cũng cư xử đàng
hoàng. Những tin tức từ bên ngoài được đem vào trại
của họ khá chính xác. A-20 là trại trừng giới nhưng quà
thăm nuôi hàng tháng của họ chất đầy chỗ nằm. Mỗi
lần thăm gặp họ ở với gia đình cả ngày ở ngoài nhà
thăm nuôi cũng được, nếu họ muốn. Nhưng ít khi nào họ
hành động như vậy. Môi trường ở A-20 là môi trường
tế nhị. Những doanh nhân này đầu óc rất thực tế: Có
tiền mua tiên cũng được huống chi đám cán bộ trại giam
vốn cũng đói rách. Cái giá của việc khơi khơi đến
tiếp tế cho chúng tôi ít ra cũng phải trả bằng 6 tháng
biệt giam, nếu bị bắt gặp. Nhưng 6 tháng biệt giam chỉ
tương đương với 2 cặp lạp xưởng. Ông là người tù
duy nhất ở trong trại có thể trả cái giá ấy bằng lạp
xưởng hay nửa bao thuốc lá ba số 5 thay vì vào biệt giam.
LS biết chắc rằng buổi tối hôm ấy, tên trật tự (bị
án chung thân vì tội cướp có súng) sẽ xuống gọi LS ra
cửa sổ buồng giam và xin hai ặp lạp xưởng cho cán bộ
nấu xôi. Cho nên, LS đi đâu một lúc rồi ông ta trở lại
với cái điếu cày, diêm và nói: “Thuốc nào này say
lắm, cẩn thận. Ðừng mang diêm vào biệt giam”. Hút xong
thuốc lào, chờ cơn “phê” nhạt dần, tôi chợt nẩy ra
ý kiến: “Bố ơi mình giấu 2 bi (tiếng lóng của hai
điếu) để đêm Noel hút”. Tôi quận nhúm thuốc còn lại
cho thật nhỏ vào bao nhựa đựng 10 viên B1 và nhét vào
gấu quần. Cái gấu quần là chỗ hôi thối của những
người tù 3 năm không được tắm, chắc không có ai muốn
sờ đến nên có thể an toàn. Biệt giam là nơi cấm hết
mọi thứ kể cả thuốc hút nên chúng tôi phải hành
động như vậy. Và quả thật, trước khi mang chúng tôi
vào lại xà lim, trật tự Hùng đen chỉ khám sơ sơ. Tôi
và Cha Vàng đã thắng.
Nhưng vào đến xà lim, sau khi xỏ chân vào cùm, nghĩ lại
tôi mới thấy thất vọng: lửa ở đâu mà hút. Thảo
luận mãi, Cha Vàng đưa ý kiến, lấy lửa bằng phương
pháp của thời kỳ đồ đá. Tôi lại chọc vị tu sĩ Công
giáo rất hùng biện này: “Bố con mình đang ở thời kỳ
đất sét mà bố nghĩ đến phương pháp của thời kỳ
đồ đá”. Cha Vàng cười: “Mày chỉ tầm xàm. Ðứng
đắn đấy. Ðêm Noel mình sẽ hút thuốc lào, bố cáo cách
rồi”. Sau đó cha Vàng giảng giải cho tôi cách lấy lửa
“thời kỳ đồ đá”. Vị tu sĩ nói như giảng đạo:
“Này nhé, con có biết rằng nền văn minh ngày nay đến
từ việc phát minh ra lửa. Lửa chế ngự đồi sống con
người khi họ thoát ra thời kỳ ăn lông ở lỗ... Con
người thời kỳ đồ đá đã biết dùng đá chọi vào nhau
cho đến khi xẹt lửa. Những tia lửa đó rớt xuống đám
lá khô dễ bắt lửa và họ thổi cháy thành ngọn lửa”.
Chà Vàng nói: “chỉ cần một thanh vỏ tre và áo mục”.
Tôi hỏi Cha Vàng: “áo mục thì có sẵn, nhưng thanh vỏ
tre?” Cha Vàng cười: “Bố giao nhiệm vụ cho mày nếu
bị kêu đi thẩm cung, thế nào trước Noel chúng cũng gọi
chúng ta ra tra vấn và khám xà lim, một biện pháp an ninh
trước những ngày lễ trọng...” Do kinh nghiệm, cha Vàng
nói đúng. Năm ngày trước Noel, trời có nắng, những tia
nắng hiếm hoi xuyên qua cửa tò vò vào phòng giam. Ngài
vội lấy chiếc áo tù bằng vải thô vá chằng vá đụp,
xé hai mảnh nhỏ. Ngài nói: “Ðây là cái áo bố đã
giặt rất sạch trước khi vào đây, để làm con cúi lấy
lửa khi cần. Xé nó ra phơi cho thật khô. Cuộn lại cho
chặt thành một cuộn bằng ngón tay cái. Dùng móng tay
đánh tơi một đầu, đánh thật tơi cho đến khi sợi vải
ở đầu con cúi xuất hiện một lớp bông. Dùng miếng vỏ
tre thật mỏng luồn nó vào cái khe hẹp để gắn quai dép
lốp rồi kéo cho đến khi thanh tre nóng bỏng. Hơi nóng
của bột tre dính trên mặt bông của con cúi, lửa sẽ
ngún và thổi nhè nhẹ vết lửa sẽ loang ra, chỉ cần
thổi nhẹ là lửa sẽ bật lên”.
Nghe Cha Vàng nói tôi tưởng là ngài nói chuyện thần
thoại. Nhưng do vẫn nghĩ đến phép lạ, nên tôi nghe theo
lời ngài. Tôi nghĩ đây là một trò vui và cũng là dịp
tự thử thách mình. Ðúng như dự đoán, trước Noel 1984 ba
ngày, lần lượt chúng tôi bị kêu ra ngoài thẩm cung và
xà lim bị khám xét rất kỹ. Nhưng họ vẫn không phát
giác ra được mấy điếu thuốc lào và thuốc B1 tôi giấu
trong lai quần. Có lẽ do người hôi thối quá nên, anh cán
bộ nào cũng sợ mó vào quần áo tôi. Chỉ còn thanh tre
mỏng. Tôi nghĩ ra một kế nên báo cáo cán bộ cho xin một
thanh tre mỏng mang vào xà lim để làm dồ cạo lưỡi. Viên
cán bộ hỏi tôi: “Lưỡi anh làm sao?” Tôi nói: “Ðóng
bợn ba năm rồi không được cạo, nên xin cán bộ”. Anh
ta không nghi ngờ gì cả nên gật đầu: “Nhưng tre ở
đâu ra?” Tôi nói ngay: “Ở nhà bếp chắc có”. Anh cán
bộ gọi trật tự Hùng đen: “Xuống nhà bếp bảo họ cho
tôi một vỏ tre cạo lưỡi cho anh này”. Tôi lại gặp may
lần nữa. Mấy anh em nhà bếp tưởng làm cây cạo lưỡi
cho cán bộ nên họ làm rất kỹ và tôi có một thanh cạo
lưỡi bằng vỏ tre khô dài khoảng 2 gang tay.
Sau khi trở lại xà lim, tôi bắt đầu thực tập ngay. Tháo
một quai dép lốp ra, tôi luồn thanh tre vào và dùng hai tay
kéo cưa. Thấy nóng thật, tôi ra sức kéo mạnh. Cha Vàng
vội can: “Kéo từ, thở ra hít vào đều, ít ra cũng một
tiếng đồng hồ”. Tôi lại chọc cha Vàng: “Bố ơi,
mình dang ở thời kỳ đồ đất mà kéo như thế này,
chắc phải ăn 5 phần khoai mì may ra mới bù lại được.
Ðồ đất dễ vỡ lắm!” Vị linh mục cười hiền lành:
“Thôi dừng có nói nữa, anh nói nhiều xì hơi còn sức
đâu mà kéo”.Trong khi tôi đánh vật với chiếc dép và
thanh tre, thì Cha Vàng móc trong tay nải lấy hai miếng vải
đã phơi khô ra và làm thành một con cúi. Ông chà một
đầu con cúi xuống sàn rồi lấy móng tay út lúc đó đã
dài như móng tay của mấy bà người Tàu bó chân, khẩy
khẩy cả tiếng đồng hồ vào những thớ vải lúc đó
đã hơi bung ra. Ðến khi thấy mệt, mồ hôi ra như tắm,
tôi nói với Cha Vàng: “Con chịu thua rồi bố ơi, mệt
quá”. Cha Vàng khuyến khích: “Ðừng ngừng, tiếp tục
để bố thử coi”. Tôi tiếp tục kéo. Bột tre đã văng
ra có thể nhìn thấy trên sàn. Khi Cha Vàng lựa thế đưa
cúi vào thì tôi gia tăng tốc độ. Cha Vàng reo lên: “Hơi
ngún rồi tại, chưa bén than vì anh kéo chưa đủ đô”.
Quả thật tôi cũng thấy một chút khói bốc lên. Ngày hôm
sau, chúng tôi lại thử, một cuộc chạy đua tiếp sức
của hai người. Ðể con cúi vải xuống sàn, tôi và Cha
Vàng thay phiên nhau kéo, từ 9 giờ sáng cho đến hơn 11
giờ thì “phép lạ” đã đến. Ðầu con cúi bắt đầu
ngún và có khói, có nghĩa là bột tre nóng quá độ đã
khiến cho lớp bông nhẹ trên con cúi bén lửa. Một lát sau
khi thấy xuất hiện những đốm hồng, Cha Vàng thổi nhẹ
nhẹ, vết lửa lan ra, trang sử của mấy ngàn năm trước
được lật lại. Cha Vàng tiếp tục thổi nhẹ để nuôi
dưỡng ngọn lửa. Và khi đã ngủi thấy mùi khét của
vải, ngài thổi hơi mạnh. Ngọn than hồng lan rộng ra hơn
và cuối cùng chỉ cần một hơi nhẹ, ngọn lửa bùng lên.
Vị tu sĩ nhìn con cúi vải có than hồng giống như một
điếu thuốc lá mới được đốt lên, rồi cười vang:
“Mình thắng”. Ngài lục trong tay nải một miếng giấy
châm vào cúi vải, ngọn lửa lan sang đóm giấy. Xong, cha
nắm chặt tay tôi giơ lên cao như một võ sĩ được trọng
tài nắm tay giơ cao sau khi đấm địch thủ do ván.
Chúng tôi ngồi nghỉ một lát, sau đó Cha Vàng nói:
“Chúng ta đã học xong bài học lúc bố đã ngoài 50, còn
con đã 33 tuổi. Nhưng tự bố, bố thấy chúng ta xứng
đáng với bài học ấy. Ðó là kiên trì đạt mục tiêu
trong hoàn cảnh khó khăn nhất”. Ðúng vào tối 24-12-1984,
trước khi Cha Vàng cử hành thánh lễ nửa đêm trong xà lim
số 6, chúng tôi đã hút mỗi người một điếu thuốc
lào. Hút bằng một miếng giấy cuộn tròn như loa kèn và
ngậm nước. Hút như thế, miệng mình chính là cái điếu,
và cũng có tiếng kêu, cũng chếnh choáng say như khi hút
bằng điếu cày. Chỉ có điều khác với hút thuốc lào
bằng điếu cày: Sau khi hút phải nhổ nước đi. Trong hoàn
cảnh tôi và Cha Vàng lúc đó thì hơi tiếc vì chúng tôi
thiếu nước uống kinh niên.
Kể từ ngày sống cùng một xà lim với Cha Nguyễn Văn
Vàng, tôi học được nhiều điều. Trong suốt thời gian
này, ngài giảng cho tôi bộ Tân Ước. Dù tôi là một
Phật tử, nhưng nghe một nhà truyền đạo Công giáo chuyên
môn giảng kinh, nên bộ Tân Ước đã củng cố những lập
luận sau này của tôi rất nhiều. Quan trọng hơn hết, đó
chính là kỷ niệm với một tu sĩ mà tôi kính trọng.
Tháng 4-1985, Cha Vàng lâm bệnh vào lúc sức khỏe của ngài
đã quá yếu. Có lẽ ngài đã kiệt sức, sốt cao rồi đi
vào hôn mê. Tôi đập cửa kêu cấp cứu suốt ngày, nhưng
lúc tên trực trại chịu mở cửa để cho một y sĩ vào
khám bệnh, thì mọi việc có vẻ quá muộn. Hai viên trụ
sinh không đủ khả năng làm Cha Vàng tỉnh lại. Vào đúng
lúc cả hai chúng tôi đều cảm nhận được mùa Giáng Sinh
đã trở lại thung lũng Xuân Phước qua tiếng chuông của
một nhà thờ dường như ở cách chúng tôi xa lắm vọng
về trong đêm lạnh giá và u tịch. Linh Mục Nguyễn Văn
Vàng qua đời ngay trong xà lim số 6. Trước đó, dù yếu
và bệnh, ngài đã bàn với tôi là làm sao có được bánh
thánh lúc ngài làm lễ nửa đêm trong Noel 1985 mà con chiên
duy nhất trước ngài lúc đó lại là một Phật tử như
tôi. Nhưng mơ ước của Ngài không thành, kể cả việc
lớn trước đó là lập lực lượng võ trang để mong lật
ngược lại tình thế của một đất nước vừa chìm
đắm trong luồng sóng đỏ. Nhưng dù ngài đã mất đi,
trong suy nghĩ của tôi cho đến bây giờ, Linh Mục Nguyễn
Văn Vàng vẫn là một ngọn lửa, âm thầm cháy như con cúi
vải ngày nào bỗng bùng lên soi sáng cái không gian tăm
tối của tất cả những xà lim đang hiện diện trên đất
nước Việt Nam.

Vũ Ánh


====================================================
quy161

Reply all
Reply to author
Forward
0 new messages